[Ngữ pháp N2] 〜 だけに:Vì … nên/ Chính vì…nên/ Chính vì…nên lại càng…hơn

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Thể thường + だけに
Tính từ đuôi い + だけに
Tính từ đuôi -na + な/ である + だけに
Danh từ + (である) + だけに

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Vì … nên/ Chính vì…nên」Biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả. Tình huống xảy ra sau đó là diễn biến tự nhiên của sự việc trước đó
  • ② Chính vì …nên lại càng…hơnNhấn mạnh mối liên quan đặc biệt giữa nguyên nhân và kết quả.
  • ③ Chính vì…nên càng (ngược lại, kết quả xấu)Nhấn mạnh mối liên quan đặc biệt giữa nguyên nhân và kết quả (Sử dụng trong những trường hợp xấu, có kết quả trái với mong đợi). Bình thường thì đáng lý phải có kết quả tốt, vậy mà ngược lại
  • ④ Không dùng để đưa lời mời
Cách dùng 1: Vì … nên/ Chính vì…nên
Ví dụ:

① 彼女かのじょ気持きもちがやさしいだけにこまっているひとるとほうっておけないのです。
→ Vì cô ấy hay mủi lòng nên không thể để yên khi nhìn thấy người gặp khó khăn.

② さすが本場ほんばだけにあじ格別かくべつでした。
→ Đúng là ăn ở bản địa nên vị rất đặc biệt.

③ スポーツマン だけに体格たいかく立派りっぱだ。
→ Vì là vận động viên thể thao nên thể chất rất tuyệt vời.

④ 選挙制度せんきょせいどは、くにおおきな問題もんだいだけに、そう簡単かんたんにはえられない。
→ Vì chế độ bầu cử là vấn đề lớn của một nước nên không thể dễ dàng thay đổi được.

  ちゃ 先生 せんせい だけに 言葉遣 ことばづか いが 上品 じょうひん
→ Chính vì là một giáo viên dạy môn trà đạo nên cách nói chuyện của cô ấy rất tao nhã.
 
 この 品物 しなもの 品質 ひんしつ がよいだけに 値段 ねだん たか い。
→ Chính vì chất lượng sản phẩm này tốt nên giá nó cũng đắt.
 
 快晴 かいせい 大型連休 おおがたれんきゅう だけに 道路 どうろ 行楽地 こうらくち かう くるま でいっぱいだ。
→ Chính vì kỳ nghỉ dài với trời nắng đẹp nên đường xá chật kín với các xe hướng v khu vui chơi.
 
  かれ 現職 げんしょく 教師 きょうし だけに 受験 じゅけん については くわ しい。
→ Chính vì hiện đang làm giáo viên nên anh ấy rất rành chuyện thi cử.
 
⑨ 山崎 やまさき さんは 経験 けいけん 20 ねん ベテラン 教師 きょうし であるだけに、さすがに おし かた 上手 じょうず だ。
→ Chính vì anh Yamasaki là một giáo viên lão luyện với kinh nghiệm 20 năm nên cách dạy của anh ta rất hay.
 
⑩  かれ らは わか だけに 徹夜 てつや しても 平気 へいき なようだ。
→ Dương như do còn trẻ nên họ dù có thức đêm cũng không hề hấn gì.
 
⑪  つじ さんは どものときからイギリスで 教育 きょういく けただけに、きれいな 英語 えいご はな す。
→ Tsuji t nh đã học  Anh nên nói tiếng Anh rất hay.
 
⑫ このアパートは えき から ちか くて やす だけに はい りたいという ひと おお い。 
→ Căn hộ này chính vì gần nhà ga, lại rẻ nên có rất nhiều muốn vào ở đây.
 
  今回 こんかい 事故 じこ 一歩間違 いちほまちが えば 大惨事 だいさんじ つな がるだけに 原因 げんいん 究明 きゅうめい いそ がれる。
→ Chính vì trong tai nạn lần này, ch một li đã dn đến thm họa nên người ta đang gấp rút làm rõ nguyên nhân.
Cách dùng 2: Chính vì …nên lại càng…hơn
Ví dụ:

① A:今日きょう演奏会えんそうかい、よかったね。
ー B: うん、こういう ホール でしばらくかなかっただけに感激かんげきした。
→ A: Buổi biểu diễn hôm nay hay nhỉ.
ー B: Ừ, trong một hội trường như thế vì thỉnh thoảng có lúc không nghe được nên càng ấn tượng.

② この大学だいがく合格ごうかくむずかしいとわれていただけに合格ごうかくできて、とてもうれしいです。
→ Vì mọi người nói là đỗ vào trường đại học này rất khó nên khi đỗ được vào đây tôi cực kì vui.

③ 横綱 よこづな 意地 いじ があるだけになおさら 大関 おおぜき には けられないでしょう。
→ Có lẽ chính vì lòng tự hào của một Yokozuna (đẳng cấp cao nhất của lực sĩ) nên anh ấy lại càng không thể thua được Ozeki (đẳng cấp thứ hai).

④  はは 今年 ことし 93  とし になった。 いま 元気 げんき だが、 とし とし だけに 病気 びょうき をすると 心配 しんぱい だ。
→ Mẹ tôi đã 93 tuổi. Mặc dù hiện nay vẫn còn khỏe nhưng tuổi đã cao nên khi bệnh thì tôi càng lo lắng hơn.
 
⑤ 彼女 かのじょ わか かっただけになおのことその はや すぎた しまれる。
→ Chính vì cô ấy hãy còn quá trẻ nên cái chết sớm của cô lại càng thêm thương tiếc.
 
 ほしい 時計 とけい があるのだが 24  万円 まんえん だそうだ。 値段 ねだん 値段 ねだん だけに おうかどうしようかと まよ っている。
→ Nghe nói chiếc đồng hồ tôi thích có giá đến 240 nghìn Yên. Chính gì giá như vậy nên tôi phân vân không biết có nên mua hay không.
 
⑦ 成績 せいせき わる だけに 人一倍努力 ひといちばいどりょく するよりほかはない。
→ Chính vì kết quả học tập kém nên tôi chỉ còn cách phải nổ lực gấp đôi người khác.
 
⑧ 彼女 かのじょ にたいと っている。 こと こと だけに だま って いていることはできない。
→ Cô ấy nói rằng cô ấy muốn chết. Chính vì thế mà tôi không thể im lặng làm ngơ.
 
⑨ 苦労 くろう しただけになおさら 今回 こんかい 優勝 ゆうしょう うれ しいでしょうね。
→ Chính vì đã chịu nhiều khó nhọc nên đoạt được chức vô địch lần này, chắc họ phải sung sướng lắm.
 
⑩ 現地 げんち あつ さに くわ えて、 みず 不足 ふそく しているだけになおさら 救援 きゅうえん たれる。
→ Cộng thêm thời tiếc nóng nực là tình trạng thiếu nước uống, nên vùng đó lại càng trông chờ sự cứu viện.

⑪ 大切 たいせつ 試験 しけん まえ だけに 健康 けんこう には 十分 じゅうぶん 注意 ちゅうい しなければならない。
→ Chính vì trước kỳ thi quan trọng nên càng phải chú ý nhiều hơn đến sức khỏe.
Cách dùng 3: Chính vì…nên càng (ngược lại, kết quả xấu)
Ví dụ

①  わか くて 体力 たいりょく があるだけにかえって 無理 むり をして からだ こわ してしまった。
→ Chính vì hãy còn trẻ lại có thêm sức lực, nên nó lại càng gắng gượng quá sức, cuối cùng đã làm tổn hại chính sức khỏe của mình.
 
② 期待 きたい おお きかっただけに 落選 らくせん とわかったときの 失望 しつぼう おお きかった。
→ Chính vì kỳ vọng quá lớn nên khi biết không được chọn thì sự thất vọng lại càng lớn hơn.
 
③ 田中 たなか さんは 普段 ふだん から からだ 丈夫 じょうぶ だけに、かえってがんの 発見 はっけん おく れたのだそうだ。
→ Nghe nói chính vì anh Yamada bình thường rất khỏe mạnh nên vic phát hiện ung thư đã b chậm tr.

④ A:山田やまださん、あしほねって、しばらくくるまいすで出勤しゅっきんだって。
ー B: そうなんだ。かれ電車でんしゃや バス のえがおおかっただけに大変たいへんだろうね。
→ A: Nghe nói anh Yamada bị gẫy chân nên phải đi xe lăn đi làm trong một thời gian đấy.
ー B: Thế à? Anh ấy phải chuyển tàu và xe buýt nhiều lần nên bị như vậy thì càng vất vả nhỉ.

⑤ ふだん健康けんこうだけに入院にゅういん必要ひつようわれたときは ショック だった。
→ Chính vì bình thường vốn khoẻ mạnh nên khi bị yêu cầu phải nhập viện tôi đã bị sốc.
 
⑥  いま まで 順調 じゅんちょう だっただけにかえって 今度 こんど 仕事 しごと 失敗 しっぱい かれ 致命的 ちめいてき 打撃 だげき となった。
→ Chính vì hồi nào tới giờ chỉ toàn thuận buồm xuôi gió nên thất bại trong công việc lần này lại càng như là đòn chí mạng đối với cậu ta.
 
⑦ 試験 しけん のために 一生懸命勉強 いっしょうけんめいべんきょう しただけに 不合格 ふごうかく のショックは おお きかった。
→ Chính vì tôi đã cố gắng học thi hết mình nên cú sốc thi rớt lại càng lớn.
 
⑧ 今回 こんかい 選挙 せんきょ 当選確実 とうせんかくじつ われていただけに 落選 らくせん のショックは おお きかった。 
→ Chính vì đã được nói rằng chắc chắn sẽ trúng cử trong cuộc bầu cử lần này, nên cú sốc khi không được trúng cử lại càng lớn.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm