[Ngữ pháp N2] ~かというと/かといえば:Nếu nói là…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc
V(Thể thường) +(の)+ かというと/かといえば
Tính từ い +(の)+ かというと/かといえば
N / Tính từ -na +(なの)+ かというと/かといえば
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cấu trúcX かというと / かといえばlà cách nói phủ định một phần X, hoặc phủ định rằng, trên thực tế thì không hẳn như X / không hẳn đến mức X.
  • ② Phía sau đ với những dạng phủ định như~そうでもない/~そうではない/~そうとはかぎらない/~そういうわけでもない/~そこまではかないvv.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 彼女かのじょはその仕事しごとっているそうだ。しかし、自分じぶん時間じかん犠牲ぎせいにしてでもんでいるかというと、そこまではかないらしい。
→ Nghe nói cô ấy rất thích công việc này. Nhưng nếu nói là thích tới mức hi sinh cả thời gian cá nhân để làm thì hình như chưa tới mức đó.
 
② わたしはこのくに失望しつぼうさせられた。しかし、まったく見捨みすててしまったのかというと、そうでもない。
→ Tôi đã bị đất nước này làm cho thất vọng. Nhưng nếu nói là tôi đã thôi không quan tâm đến nó, thì cũng không hẳn như vậy.
 
③ 彼女かのじょはケーキづくりがとても上手じょうずなのだが、あまいものがなのかといえば、そうでもない。
→ Cô ấy làm bánh rất ngon, thế nhưng nếu nói là cô ấy thích đồ ngọt, thì không hẳn như vậy.
 
④ かれ入社にゅうしゃして3げつ会社かいしゃをやめてしまった。仕事しごと給料きゅうりょう不満ふまんだったのかというと、そういうわけでなくて、もともと大学院だいがくいんきたかったので、就職しゅうしょくするはなかったのだということだった。
→ Cậu ấy vào làm được 3 tháng thì nghỉ việc. Nếu nói là cậu ấy bất mãn chuyện công việc, lương bổng này nọ thì không phải vậy, mà nghe đâu chỉ vì cậu ấy vốn dĩ muốn học lên cao học nên không muốn làm việc lắm.
NÂNG CAO
– Đi sau một câu hỏi có nghi vấn từ, dùng để thể hiện điểm nghi vấn. Phần sau là nói về câu trả lời cho câu hỏi đó.
– Được sử dụng nhiều trong các cách nói nêu lên vấn đề, tự hỏi và tự trả lời nhằm nhấn mạnh vấn đề đó.
Ví dụ

① わたしかれきらいだ。どうしてかというと、いつもひと悪口わるくちばかりっているからだ。
→ Tôi không ưa nó. Vì sao ư? Vì nó lúc nào cũng nói xấu người khác.
 
② わたし一度いちど海外かいがいったことがない。どうしてかというと飛行機ひこうきるのがこわいからだ。
→ Tôi chưa từng ra nước ngoài lần nào cả. Vì sao ư? Là vì tôi sợ đi máy bay.
 
③ 祖父そふいつころこのいえてたかとうと戦争せんそうわってすぐのころべるものも満足まんぞくはいらないような苦労くろう時代じだいだ。
→ Ông nội tôi đã xây dựng căn nhà này từ khi nào ư? Từ hồi ngay sau khi chiến tranh kết thúc, đó là thời kỳ vất vả, đến cái ăn cũng không có đủ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
④ かれ入社にゅうしゃして3げつ一流企業いちりゅうきぎょう退職たいしょくしてしまった。やめてなにをするかというと、インドへって仏教ぶっきょう修行しゅぎょうをするらしい。
→ Cậu ấy vào làm cho một công ty lớn được ba tháng thì nghỉ. Nghỉ rồi thì làm gì ư? Ngh đâu cậu ấy sang Ấn Độ tu theo Phật giáo.
 
⑤ 機械きかい苦手にがてわたしどうやってパソコンにれたかというと友達ともだちとパソコンでゲームをしてあそんでいるうちに、段々怖だんだんこわくなくなってきたのだ。
→ Một kẻ kém cỏi về máy móc như tôi làm thế nào lại sử dụng quen máy tính ư? Là vì chơi game với bạn bè trên máy tính suốt, và trong quá trình đó tôi dần không sợ nó nữa.
Từ khóa: 

katoieba

katoiuto


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm