[Ngữ pháp N2] ~ (か) と思うと/ (か) と思ったら:Ngay khi… thì đã…/ Vừa mới … mà đã…/ Vừa thấy…thì đã…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể た + (か) と思おもうと/(か) と思おもったら

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý nghĩa “Một sự việc hay một trạng thái thay đổi đột ngột, xảy ra ngay sau một hành động, sự việc nào đó.”. Nhấn mạnh việc cảm thấy sự chuyển đổi đột ngột từ việc trước sang việc phía sau quá nhanh. (Vế phía sau mang nội dung bất ngờ)
  • ② Vì sử dụng để miêu tả hiện thực nên vế sau không đi với mệnh lệnh, nguyện vọng, ý chí (よう、つもり、したい) v.v..
  • ③ Ngoài ra không dùng cho hành vi của chính người nói.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① この時期じきは、晴はれていたかと思おもうと、急きゅうに降おり出だすことがあるから、傘かさを もっていったら?
→ Mùa này cứ vừa nắng lên chút thì ngay lập tức lại mưa nên anh cứ mang ô đi.

② 日曜にちようなのに、お父とうさん、忙いそがしそうだね。さっき戻もどったかと思おもうと、また出でかけて行いった。
→ Tuy là ngày chủ nhật nhưng bố có vẻ bận rộn ghê. Vừa nãy mới thấy về mà đã lại đi mất rồi.

③ 急きゅうに空そらが暗くらくなったかと思おもうと、激はげしい雨あめが降ふってきた。
→ Đột nhiên trời sập tối, và thế là một cơn mưa dữ dỗi trút xuống.

④ 空そらが何なにかピカッと光ひかったかと思おもうと、ドーンと大おおきな音おとがして地面じめんが揺ゆれた。
→ Vừa mới thấy trên bầu trời lóe sáng lên một cái gì đó thì một tiếng ầm vang lên và mặt đất rung chuyển.
 
⑤ ロン君くんは「さようなら」と言いったかと思おもうと、教室きょうしつを飛とび出だしていった。
→ Long vừa nói “tạm biệt” xong thì đã phóng ra khỏi lớp.
 
⑥ あの二人ふたり、さっきまで喧嘩けんかしていたかと思おもったら、もう仲良なかよくしている。
→ Hai người đó vừa mới thấy cãi nhau lúc nãy xong mà giờ đã hòa vui vẻ rồi.
 
⑦ この時期じきは、晴はれていたかと思おもうと、急きゅうに雨あめが降ふり出だすこともあるから、傘かさを持もって行いったほうがいい。
→ Mùa này trời có khi vừa thấy nắng lên chút lại đổ mưa bất chợt, anh nên mang theo dù.
 
⑧ うちの子こどもは学校がっこうから帰かえってきたかと思おもうと、いつもすぐ遊あそびに行いっていまう。
→ Con tôi luôn vừa mới thấy nó đi học về là lại phóng đi chơi ngay.
 
⑨ やっと帰かえってきたかともったら、また出でかけるの?
→ Mãi mới về nhà, vậy mà lại đi nữa à?
 
⑩ 帰かえってきたかと思おもったら、また出でかけていた。
→ Vừa mới về đây mà lại đi nữa rồi. 
 
⑪ あの子こはやっと勉強べんきょうを始はじめたかと思おもったら、もう居眠いねむりをしている。
→ Vừa thấy nó ngồi vào bạn học thì lại đã ngủ mất rồi.
 
⑫ 赤あかちゃんは笑わらったかと思おもったら、また泣なき出だして困こまっていた。
→ Đứa bé vừa thấy nó cười xong lại khóc lên khiến tôi rất bối rối.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 何なにをやっているのかと思おもったら、昼寝ひるねをしていたのか。
→ Đang nghĩ không biết nó đang làm gì, hóa ra nó đang ngủ trưa.
 
⑭ あの人ひとは忙いそがしい人ひとで、来きたかと思おもったら、もう帰かえってきた。
→ Người đó luôn bận rộn, cứ nghĩ là đã tới, dè đâu lại về mất tiêu rồi.
 
⑮ 花はなが咲さいたと思おもったら、もう散ちってしまった。
→ Cứ nghĩ là hoa đã nở, ngờ đâu đã rụng mất tiêu rồi.

⑯ 赤あかちゃんは、泣ないたかと思おもうとすぐに笑わらいはじめたり、表情ひょうじょうの変化へんかが激はげしい。
→ Em bé vừa mới khóc đã cười ngay rồi, biểu cảm thay đổi nhanh thế.

⑰ 彼かれは椅子いすに座すわったかと思おもうと、すぐに居眠いねむりを始はじめた。
→ Anh ấy vừa mới ngồi xuống ghế thì đã bắt đầu ngáp.

⑱「彼女かのじょ、最近さいきん、ちょっと変へんだね」「うん。さっきまで笑わらっていたかと思おもうと、急きゅうに黙だまり込こんだりして ・・・」
→ ”Gần đây cô ấy lạ ghê.”/ “Uh. Vừa nãy đang cười mà ngay lập tức lại chẳng nói chẳng rằng …”
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

katoomottara

katoomouto


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm