[Ngữ pháp N2] ~ からして: Ngay cả – Ngay từ…, Xét từ góc độ – xét về mặt…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Danh từ  + からして

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói nêu lên một ví dụ cực đoan hay một ví dụ tiêu biểu, điển hình để diễn tả cảm xúc: “vì ngay cả điều đó cũng đã như thế, nên không cần nói tới những cái khác
  • ② Thường dùng cho sự đánh giá tiêu cực. Cũng có thể nói~にしてからが
Ví dụ
 リーダーからしてやるがないのだから、ほかのひとたちがやるはずがない。
→ Ngay cả người lãnh đạo cũng không muốn làm, nên tôi nghĩ rằng những người khác sẽ không làm.
 
 息子むすこからしてわたし理解りかいしていない。
→ Ngay cả con trai tôi cũng không hiểu tôi.
 
 うことからしてなまいきだ。
→ Ngay từ lời nói đã xấc xược rồi.
 
 この職場しょくばには時間じかんまもらないひとおおい。所長しょちょうからしてよく遅刻ちこくする。
→ Ở chỗ làm này có rất nhiều người không tuân thủ giờ giấc. Ngay cả giám đốc cũng thường đến trễ.
 
 あのひとはもてるわけだ。外見がいけんからして一段いちだん人目ひとめく。
→ Người đó hẳn nhiên là đào hoa rồi. Ngay từ ngoại hình đã rất thu hút người khác.
 
 このみせ雰囲気ふんいききになれない。まず、ながれている音楽おんがくからしてわたしのこのみではない。
→ Tôi không thể nào thích được cái không khí ở tiệm này. Trước hết, ngay từ âm nhạc trong tiệm đã không phải gu của tôi.
 
 かれ態度たいどからしてゆるせない
→ Ngay từ thái độ của anh là đã không thể tha thứ được rồi.
 
 門前もんぜんさんは昨日相当酔きのうそうとうすいぱらっていて、あるかたからして普通ふつうじゃなかった。
→ Anh Monzen hôm qua khá say, ngay từ cách đi cũng đã không bình thường rồi.

⑨ A: このみせ、100年前ねんまえにできたんですって。
B: なるほど。雰囲気ふんいきからしてちょっとちがうね。
→ A: Nghe nói quán này có từ 100 năm trước đấy. 
B: Thảo nào. Ngay từ không khí đã thấy chút gì khác rồi.

⑩ A:山田やまださん、結婚けっこんしてわったね。
 B: うん、やさしくなった。言葉ことばづかいからしてまえ全然ぜんぜんちがう。
A: Anh Yamada từ khi kết hôn thay đổi hẳn nhỉ.
B: Uh, hiền lành hẳn ra. Xét về cách dùng từ, so với trước kia đã khác hoàn toàn.

⑪ 今回こんかい試験しけんむずかしかったです。問題もんだいかずからしていままでよりずいぶんおおかったです。
→ Kì thi lần này khó quá. Xét về số câu hỏi thôi đã khá nhiều so với từ trước đến nay.

⑫ あのひと服装ふくそうからして先生せんせいらしくない。
→ Người kia, nếu nhìn vào trang phục thì chẳng giống giáo viên gì cả.

⑬ タイトル からして面白おもしろそうなほんだ。
→ Xét về tiêu đề thì thấy có vẻ đây là cuốn sách thú vị.

⑭ わたしはかれきらいだ。その態度たいどからしてゆるせない。
→ Tôi ghét anh ta. Với cái thái độ đấy tôi không thể nào tha thứ được.

⑮ 足音あしおとおもからして彼女かのじょではない。
→ Nếu xét về độ nặng của tiếng bước chân thì không phải là cô ấy.
 
 課長かちょうからして事態じたい把握はあくしていないのだからヒラの社員しゃいんによくからないのも無理むりはない。
→ Ngay cả trưởng phòng còn không nắm rõ sự tình, nên nhân viên quèn không hiểu rõ thì cũng phải thôi.
 
 ほら、そのきみぶんからして外国人がいこくじんたいする偏見へんけんかんじられるよ。
→ Đấy, ngay cả cách nói đó của cậu, tôi cũng có thể cảm nhận có một thiên kiến đối với người nước ngoài.
 
 この地方ちほう習慣しゅうかんはわたしのふるさとの習慣しゅうかんとはずいぶんちがっている。第一だいいち毎日まいにちものからしてちがう。
→ Tập quán ở vùng này khác khá nhiều với tập quán ở quê tôi. Đầu tiên, ngay từ món ăn hàng ngày đã khác.
 
 井上いのうえさんは、お父さんにそっくりですね。はなかたからしてていいますね。
→ Anh Inoue giống bố y đúc nhỉ. Ngay cả cách nói chuyện cũng giống nhỉ.
 
 ひともあろうに彼女かのじょからしてそううとは。
→ Tất cả mọi người đều thế, ngay cả cô ấy cũng nói thế.
 
 きみはいろいろうが、まずこの問題もんだいには自分じぶんはまったく責任せきにんがないとしんんでいることからしてわたしには理解りかいしかねる。
→ Cậu ca cẩm nhiều quá, nhưng trước hết, tôi không thể hiểu nổi ngay việc cậu tin chắc mình hoàn toàn không có trách nhiệm gì trong vấn đề này.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm