[Ngữ pháp N2] ~ というものだ: Thật là…/ Đúng là…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Thể thường + というものだ
Danh từ/ Tính từ -na + だ + というものだ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Sử dụng khi người nói nhìn thấy một sự việc, sự thật nào đó và nói lên cảm xúc, suy nghĩ, phê phán, nhận xét hoặc khẳng định đối với sự việc đó.
  • ② Không sử dụng ở thì quá khứthể phủ định.
  • ③ Không dùng với từ thể hiện cảm xúc người nói
Ví dụ
① おやどものあそびまでうるさく言う……。あれでは子どもがかわいそうというものだ。
→ Đến cả chuyện vui chơi của con mà ba mẹ cũng càu nhàu… Như thế thì thật là tội cho đứa nhỏ quá.
 
② あの議員ぎいん公費こうひ夫人ふじん私的してき海外旅行かいがいりょこうをした。それはずうずうしいというものだ。
→ Ông Nghị sĩ đó đã sử dụng tiền công để đi du lịch nước ngoài với vợ ông ta. Điều đó thật là trơ trẽn.
 
③ こまったときにはたすけるのがしん友情ゆうじょうというものでしょう
→ Những lúc khó khăn mà giúp đỡ nhau mới thật là tình bạn thật sự nhỉ.
 
④ ながあいだ研究けんきゅうがようやくみとめられた。努力どりょくのかいがあったというものだ。
→ Kết quả nghiên cứu trong một thời gian dài cuối cùng cũng đã được công nhận. Thật là không uổng công cố gắng.
 
⑤ これでは不公平ふこうへいというものだ
→ Thế này thì thật là bất công.

⑥  他人たにん協力きょうりょくさせといて、自分じぶん協力きょうりょくしないなんて、それはわがままというものだ。
→ Thật là ích kỷ khi mà bắt người khác hỗ trợ trong khi bản thân mình lại không.

⑦ 初対面しょたいめんなのにあれこれ個人的こじんてきなこと をくのは失礼しつれいというものだ。
→ Lần đầu gặt mặt, à cứ hỏi suốt thông tin cá nhân, thật bất lịch sự.

⑧ 学歴がくれきがないから能力のうりょくがないという見方みかたがあるが、それは偏見へんけんというものだ。
→ Cứ không có bằng cấp là không có năng lực là cách nghĩ đầy thành kiến.

⑨ 初恋はつこいひと結婚けっこんするなんて、それこそめずらしいというものだ。
→ Kết hôn với người yêu đầu, thật là hiếm có đó.

⑩ あたらしいくすり開発かいはつにやっと成功せいこうした。長年ながねん苦労くろうむくわれたというものだ。
→ Việc phát triển loại thuốc mới cuối cùng đã thành công. Đúng là bõ công những tháng ngày dài vất vả.

⑪ 今日中きょうじゅうに アメリカ まで荷物にもつとどけるとわれても、それは無理むりというものだ
→ Dù nói là hành lí có thể đến Mỹ trong ngày, nhưng theo lẽ thường thì đúng là không thể

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm