[Ngữ pháp N2] ~ のだ:Chính vì…/ Là vì…/ Thế là…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc
Thể thông thường + のだ
Danh từ + な + のだ
Tính từ -na + な + のだ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh, khẳng định lập luận, ý kiến của mình hoặc muốn thể hiện ý đồng tình, đã hiểu ra vấn đề nào đó. Ngoài ra còn để giải thích nguyên nhân hoặc lí do của sự việc đã kể trong câu trước.
Ví dụ
① これで自由じゆうになったのだ!だれもがそうとおもった。
→ Thế là tự do rồi! Ai cũng nghĩ thế thôi.

② 毎日まいにちすこしずつ勉強べんきょうしてきたからこそ、こうして合格ごうかくできたのです
→ Chính nhờ học mỗi ngày 1 chút nên mới có thể đỗ.

③ A: この エアコン、こわれてるみたいだね。すずしいかぜ全然ぜんぜんない。
B: なんだ、だからあつかったんだ
→ A: Cái điều hòa này hình như bị hỏng rồi nhỉ. Chả thấy mát gì cả.
B: Cái gì, thảo nào nóng vậy.
( んだ thể rút gọn của のだ , dùng nhiều trong hội thoại)

④ やっぱり、不合格ふごうかくだったか。だから、もっと簡単かんたん大学だいがくけろといっったのだ。
→ Quả nhiên là nó thi trượt rồi à? Chính vì như thế nên tôi mới bảo nó là hãy thi một trường nào dễ đậu hơn.

⑤ 人間にんげん生活せいかつゆたかになる一方いっぽうで、おおくの動物どうぶつ自然しぜん犠牲ぎせいになってきたのだ。
→ Cuộc sống của con người trở nên giàu có phong phú hơn đi kèm với việc phải hy sinh nhiều động vật và môi trường tự nhiên.

⑥ 道路どうろ渋滞じゅうたいしている。きっとこのさき交通事故こうつうじこきたのだ。
→ Đường đang bị kẹt xe. Chắc là vì ở phía trước đã xảy ra tai nạn giao thông.

➆ さくらさん を すっかりおこらせてしまった。よほどわたしいっったことがにさわったのだろう。
→ Tôi đã làm cho chị Sakura giận dữ. Phải chăng lời nói của tôi đã thực sự làm phật ý chị ấy.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm