[Ngữ pháp N2] ~ (よ)うではないか: Hãy cùng …/ Sao không … ?

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể ý chí + ではないか/ じゃないか
Động từ thể ý chí + ではありませんか/ じゃありませんか

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để đưa ra gợi ý, đề xuất hay rủ rê, mời mọc cùng làm gì. Ngoài ra còn dùng để biểu thị mạnh mẽ ý chí của người nói, hoặc để hô hào, kêu gọi người nghe cùng thực hiện hành động nào đó.
  • ② Cách nói này có ý nghĩa thúc giục người nghe mạnh hơn so với cấu trúc ようか và chủ yếu là được nam giới sử dụng
  • ③ Ngoài ra cũng có cách nóiようではないですか 
Ví dụ
① みんなで頑張がんばろうじゃないか
→ Tất cả mọi người hãy cùng nhau cố gắng lên nào!
 
② これからはすこしでもひとやくつことをかんがようではないか
→ Từ bây giờ, chúng ta hãy suy nghĩ xem nên làm những gì có ích cho mọi người.
 
③ 災害さいがいけた人々ひとびと救援物資きゅうえんぶっしおくろうではないか
→ Chúng ta hãy cùng gửi hàng cứu trợ cho những người đang gặp thiệt hai do thiên tai.
 
④ 自然保護しぜんほご運動うんどうひろようではないか
→ Chúng ta hãy mở rộng phong trào bảo vệ môi trường tự nhiên.
 
⑤ 環境問題かんきょうもんだいについて、具体的ぐたいてき自分じぶんにはどんなことができるか、ひとひとつリストにいてみようではないか
→ Về vấn đề môi trường, chúng ta hãy viết ra danh sách từng cái một, xem bản thân mình có thể làm được gì cụ thể.
 
⑥ 旅行りょこう費用ひようてるというのはいいかんがえですね。さっそく、わたしたちも来月らいげつからはじようじゃありませんか。
→ Việc tích cóp chi phí cho du lịch là một ý hay nhỉ. Vậy chúng ta hãy mau chóng bắt đầu thực hiện từ tháng áu nhé.
 
⑦ 一緒いっしょもうじゃないか
→ Chúng ta hãy cùng nhau uống rượu đi nào.
 
⑧ えにくるしむどもたちのために、なにができるか一緒いっしょかんがようではないか
→ Chúng ta hãy cùng nhau suy nghĩ xem có thể làm được gì vì những trẻ em đang bị đói khổ.
 
⑨ この問題もんだいについては、もっとよくはなおうじゃないか
→ Về vấn đề này thì chúng ta hãy trao đổi nhiều hơn.
 
⑩ よし、そんなにおれ喧嘩けんかしたいのなら、けてうじゃないか
→ Được thôi, nếu muốn gây với tao như thế, thì hãy đứng lên cùng gây nào!
 
⑫ やれるかどうかわかりませんが、とにかくやってみようではありませんか
→ Không biết có làm được không nhưng trước mắt cứ làm thử xem đã.
 
⑬ 男女差別だんじょさべつ問題もんだいについて真剣しんけんかんがようではありません
→ Chúng ta hãy suy nghĩ thật nghiêm túc về vấn đề phân biệt nam nữ.
 
⑭ ごみをらす努力どりょくを、まず家庭かていなかからしようではないか
→ Hãy bắt đầu thực hiện nỗ lực giảm rác thải, trước hết ngay từ bên trong gia đình mình.
 
⑮ 今夜こんやは、かたそうではありませんか
→ Nào đêm nay, chúng ta sẽ cùng nhau nói chuyện cho đến sáng nhé.
 
⑯ わたしたちでいくらはなっても結論けつろんはでないから、社長しゃちょう相談そうだんしてみようじゃありませんか
→ Chúng ta có bàn bao nhiêu đi nữa thì cũng không có kết luận, nên nãy thử xin ký kiến Giám đốc xem sao.
 
⑰ かんがえているだけではだめだ。おもってやってみようではないか
→ Chỉ suy nghĩ thôi thì không được. Hãy quyết liệt thực hiện thử.
 
⑱ 賃金ちんぎんを上げるようには社長しゃちょう交渉こうしょうようじゃありませんか
→ Để nâng tiền công thì chúng ta hãy thương lượng với Giám đốc.

⑲ せっかくここまでたんだから、おもたのもうじゃありませんか。
→ Đã mất công đến đây rồi nên hãy cùng vui chơi hết mình nào!

⑳ みんなでちからわせて、このしま(の自然しぜんまもっていこうではないか。
→ Mọi người hãy cùng gắng sức bảo tồn thiên nhiên cho hòn đảo này nào.

㉑ まち元気げんきにする方法ほうほうについて、一緒いっしょかんがようではありませんか。
→ Hãy cùng nhau nghĩ cách làm cho khu phố trở nên sôi nổi nào.

㉒ もう一度いちどはなおうではないか。
→ Sao chúng ta không cùng nói chuyện thêm 1 lần nữa?

㉓ (文章ぶんしょうひとそれぞれなやみはある。しかし、かんがえているだけではなやみは解決かいけつしない。くても一歩いっぽずつまえすすもうではないか。
→ (Bài luận) Con người ai cũng có những nỗi lo. Nhưng mà chỉ suy nghĩ thôi thì cũng không giải quyết được lo lắng. Dù khó khăn đi chăng nữa nhưng hãy cứ tiến từng bước về phía trước.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm