[Ngữ pháp N2] ~ 限り:Trong phạm vi là, trong khi còn là, với điều kiện là, theo như tôi… thì…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Thể thường かぎ
Danh từ/ Tính từ -na + であるかぎ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn tả ý nghĩa “với điều kiện là A/ trong khi còn là A/ trong phạm vi là A/ Theo như A thì B”. 
  • ② Chỉ toàn bộ những sự việc, hiện trượng, những điều nằm trong một phạm vi.
Ví dụ
① A:かれ独身どくしんですか。
- B:わたしかぎでは、だれかと一緒いっしょんでいるようですが、結婚けっこんはしていないようです。
→ A: Anh ta còn độc thân à? 
- B: Theo tớ biết (trong phạm vi hiểu biết của tớ) thì hình như anh ta đang sống cùng ai đó còn có vẻ vẫn chưa kết hôn.

② わたしかぎ木村きむらさんは絶対ぜったいそんなことをするようなひとではない。
→ Trong phạm vi tôi biết thì Kimura tuyệt đối không phải là hạng người làm những chuyện như thế.
 
③  わたしかぎ彼女かのじょ無実むじつです。
→ Theo như tôi biết thì cô ấy vô tội.

④  わたしいているかぎりでは全員参加ぜんいんさんかするということだが。
→ Theo như tôi nghe được thì mọi người sẽ tham gia đầy đủ.
 
⑤  わたしっているかぎりでは、このレストランが一番いちばんおいしいですよ。
→ Theo như tôi biết thì nhà hàng này là ngon nhất đấy.
 
 ニュースでかぎりでは今年ことし黄色きいろうめはなすこはやくみたい。
→ Theo những gì đã xem trên tin tức thì dường như hoa mai vàng năm nay sẽ nở hơi sớm.

⑦ A:満員電車まんいんでんしゃらなくてむようにならないかなあ。
ー B:いま会社かいしゃつとめているかぎむずかしいとおもう。
→ A: Liệu có thể không phải lên cái tàu chật cứng người không?
ー B: Khi mà cậu vẫn còn đi làm ở công ty này thì điều đó khó đấy.

⑧ 外国語がいこくごは、毎日まいにち練習れんしゅうしないかぎり上手じょうずにはならない。
→ Ngoại ngữ mà không luyện tập hàng ngày thì không giỏi được.

⑨ おやたよっているかぎり本当ほんとう大人おとなにはなれない。
→ Khi mà vẫn còn phụ thuộc vào bố mẹ thì không thể thực sự trở thành người lớn được.

⑩ 社会人しゃかいじんであるかぎは、自分じぶん行動こうどう責任せきにんつべきだ。
→ Đã là người trưởng thành rồi thì cần phải có trách nhiệm với hành động của mình. 
(社会人しゃかいじんlà từ để chỉ những người bắt đầu đi làm, không còn là sinh viên)

⑪  わたしかぎりで佐藤さとう」というせいひとは、電話帳でんわちょうに2けんしかっていなかった。
→ Theo như tôi đã xem thì trong sổ điện thoại chỉ có 2 trường hợp có họ là Sato mà thôi.
 
⑫ わたしかぎりでかれ信頼しんらいできるひとだ。
→ Theo như tôi thấy thì anh ta là một người có thể tin cậy được.
 
 いたかぎりでは、あの二人ふたりわかれたらしい。
→ Theo những gì đã nghe được thì nghe nói hai người đó đã chia tay.
 
⑭ このとりは、わたしいままで調しらべたかぎでは、まだ日本にほんでは発見はっけんされていないようだ。
→ Loài chim này, trong phạm vi mà tôi đã tra cứu từ trước tới nay, dường như chưa từng được phát hiện ở Nhật Bản.

 タバコ を やめないかぎ、このせきまらないですよ。この機会きかいにやめよう努力どりょくしてください。
→ Nếu mà không bỏ thuốc thì bệnh ho này không khỏi được đâu. Nhân dịp này hãy cố gắng từ bỏ đi. 
(Dịch sát nghĩa sẽ là: “Trong điều kiện anh vẫn chưa bỏ thuốc thì …”)

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm