[Ngữ pháp N3] ~ からには:Một khi đã…thì sẽ, Bởi vì…nên

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc

[Thể thường] + からには、~

Cách dùng / Ý nghĩa
  •  Là cách nói trình bày nhấn mạnh lý do, thể hiện thái độ, ý chí quyết tâm, sẵn sàng làm gì đó của người nói.
  • ② Ngoài ra, còn biểu thị ý nghĩa “vì đã diễn ra tình huống như thế/vì đã như thế, nên…”. Theo sau thường là cách nói mang ý nghĩa “sẽ tiếp tục làm đến cùng”.
  • ③ Được sử dụng nhiều trong những trường hợp diễn tả ý nhờ vả, ý định, mệnh lệnh, ý chí của người nói. Thường đi chung với 「Vたい / てください / なければ / べきだ / つもりだ / はずだ / にちがいない /てはいけない」v.v. ở phía sau
Ví dụ

① 約束やくそくしたからにはまもるべきだ。
→ Một khi đã hứa thì phải giữ lời.

② 試合しあいに出るからにはちたい。
→ Một khi đã tham gia thi đấu thì tôi muốn thắng.

③ 自分じぶんめたからには大変たいへんでも頑張がんばります。
→ Một khi mà bản thân đã quyết định thì cho dù vất vả cũng sẽ cố gắng.


④ 会議かいぎ出席しゅっせきするからには自分じぶん意見いけんうべきだ。
→ Một khi mà tham gia cuộc họp thì tôi phải nói ra ý kiến của mình.

⑤ やるからには最後さいごまでやれ。
→ Một khi đã làm thì hãy làm đến cùng.
 
⑥ 日本にほんからには日本にほんのことを徹底的てっていてきりたい。
→ Bởi vì đã đến Nhật nên tôi muốn hiểu rõ về Nhật Bản.
 
 ベトナムにからには、ベトナムの文化ぶんか徹底的てっていてきりたい。
→ Bởi vì đã đến Việt Nam nên tôi muốn hiểu rõ về văn hóa Việt Nam.
 
 何回なんかいはなってみなめたことだ。めたからには成功せいこうするように頑張がんばろう。
→ Đây là việc đã được mọi người cùng nhau quyết định sau khi thảo luận nhiều lần nên một khi đã quyết rồi thì hãy cố gắng để đạt được thành công.
 
⑨ 自分じぶんからやるとったからにはひとみとめられるような仕事しごとをしたい。
→ Bởi vì đã nói là sẽ tự làm nên muốn làm những công việc được mọi người thừa nhận.
 
⑩ こちらからおねがいするからは、わたしたちもできるだけのことをいたします。
→ Bởi vì chúng tôi đã nhờ vả nên về phía chúng tôi cũng sẽ cố gắng thực hiện tất cả những gì có thể.
 
 こちらからお願いするからには、出来るだけの御礼をさせて頂きます。
→ Vì chúng tôi đã nhờ vả nên nhất định cho chúng tôi được cảm ơn.
 
 かれもどった?「もどった」とからにはきていると?
→ Anh ta đã trở lại à? Cậu nói “đã trở lại” ý là anh ta vẫn còn sống hả?
 
 月以上げついじょう特訓とっくんをしたからにはすこしは進歩しんぽするものとおもっていたのだが。
→ Bởi vì đã luyện tập đặc biệt hơn 2 tháng trời nên tôi cứ tưởng có tiến bộ một chút rồi chứ.
 
⑭ 約束やくそくしたからにはかみらければならない。
→ Bởi vì đã hứa nên phải giữ lời.
 
⑮ ベトナムにんでいるからには、ベトナムの法律ほうりつしたがわなければならない。
→ Bởi vì đang sống ở Việt Nam nên đương nhiên phải tuân thủ pháp luật của Việt Nam.
 
 試合しあいからにはちたい。
→ Một khi đã thi đấu thì tôi muốn giành chiến thắng.
 
⑰ こうなったからにはなになんでも優勝ゆうしょうしてほしい。
→ Đã đến nước này thì tôi muốn các cậu phải chiến thắng bằng mọi giá.
 
⑱ 親友しんゆうたのまれたからにはことわるわけにはいかない。
→ Bởi vì đứa bạn thân nhờ nên tôi không thể từ chối được.
 
 子供こどもであるからにはおや世話せわをするのはたりまえだ。
→ Là con nên việc chăm sóc bố mẹ là đương nhiên.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm