[Ngữ pháp N3] ~ ことにしている:Luôn cố gắng – Quyết tâm – Có lệ là – Tập thói quen

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc
[Động từ thể từ điển/ thể ない] + ことにしている
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Biểu thị sự quyết tâm thực hiện hoặc diễn tả một một thói quen đã được hình thành từ kết quả của một quyết định, một sự quyết tâm của bản thân hoặc người nào đó. Do đó không dùng để diễn tả những tục lệ, thông lệ, thói quen thông thường
Ví dụ
 わたし 6までには帰宅きたくすることにしている。
→ Mỗi ngày tôi luôn cố gắng về nhà trước 6 giờ.
 
 わたし一日ついたちにつき二時間日本語にじかんにほんご勉強べんきょうすることにしている。
→ Tôi luôn cố gắng học tiếng Nhật 2 tiếng mỗi ngày.
 
 わたし何事なにごと自分じぶんちからですることにしている。
→ Tôi có nguyên tắc là bất cứ việc gì cũng sẽ cũng sẽ tự mình giải quyết.
 
 警察けいさつ事故じこ原因げんいん徹底的てっていてき追究ついきゅうすることにしている。
→ Cảnh sát đang rất quyết tâm điều tra triệt để nguyên nhân của vụ tai nạn.
 
 毎日まいにち散歩さんぽすることにしている。
→ Anh ta luôn cố gắng đi dạo bộ mỗi ngày.
 
 ちち夕食前ゆうしょくまえ入浴にゅうよくすることにしている。
→ Bố tôi có thói quen luôn đi tắm trước khi ăn cơm chiều.
 
 かれ早寝早起はやねはやおきをすることにしている。
→ Anh ta luôn cố gắng ngủ sớm và dậy sớm.
 
 かれ休暇きゅうか帰省きせいすることにしている。
→ Anh ta luôn cố gắng về quê thăm gia đình vào mỗi dịp nghỉ.
 
 毎週まいしゅう日曜日にちようびに彼とテニスをすることにしている。
→ Tôi luôn cùng anh ta chơi tennis vào mỗi chủ nhật hàng tuần.
 
 わたし健康けんこうのために、毎朝6時に起きることにしています。
→ Tôi luôn cố gắng thức dậy lúc 6 giờ sáng mỗi ngày vì sức khỏe.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm