[Ngữ pháp N3] なかなか~:Khá là…/ Mãi mà…

JLPT N3 Ngữ Pháp N3
Cấu trúc
なかなか
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả vượt quá sự mong đợi, vượt quá sự tưởng tượng.
  •  Đi với danh từ, bổ nghĩa cho danh từ.
  • ③ Thường đi với thể khả năng, diễn tả tình trạng mãi mà không thực hiện được, không diễn ra như mong đợi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả vượt quá sự mong đợi, vượt quá sự tưởng tượng.

Ví dụ

① いろもいいが、デザインもなかなか
→ Màu sắc cũng đẹp mà thiết kế cũng khá tuyệt.
 
② 日本語にほんごなかなかむずかしい。
→ Tiếng Nhật thì khá là khó. (Trước đây chưa học cứ nghĩ tiếng Nhật đơn giản)
 
③ なかなかよくできた
→ Nó đã thực hiện khá tốt (một việc gì đó mà trước đó mình không nghĩ nó làm tốt được như vậy)
Cách dùng 2: Đi với danh từ, bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ

① かれなかなか外交家がいこうか
→ Anh ta quả là một nhà ngoại giao cừ khôi.
 
② なかなかうで
→ Quả là có tay nghề cao.
(うで dùng để tiễn tả tay nghề, kỷ năng, khả năng của một ai đó)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3: Diễn tả tình trạng mãi mà không thực hiện được

Ví dụ

① なかなか漢字かんじおぼえられない
→ Mãi mà không thuộc được chữ Hán tự.
 
② このクラスは学生数がくせいすうおおいので、全員ぜんいん名前なまえなかなかおぼえられない
→ Vì lớp này có đông học viên nên mãi mà không nhớ được hết tên mọi người.
 
③ 日本語にほんごなかなか上達じょうたつしない
→ Tiếng Nhật mãi mà không giỏi lên được.
 
④    A: かれなかなかないね。Nó mãi sao chưa đến nhỉ?
  B: そうだね。どうしたんだろう?Ừ. Sao thế nhỉ?

Xem thêm về cấu trúc なかなか~ない Tại đây

Từ khóa: 

nakanaka


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm