[Ngữ pháp N3] ~ ようになっている: (Máy móc) có chức năng là…

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc
Vる /Vない +ようになっている
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để nói về chức năng của đồ vật chẳng hạn như máy móc.
Ví dụ
① この ドア はめると、カギ がかかるようになっている。
→ Khi cái cửa này đóng nó sẽ tự khóa lại.

② この画面がめんは パスワード を入力にゅうりょくしないと、ひらくことができないようになっている。
→ Cái màn hình này nếu không nhập password nó sẽ không bật lên.

③ この ドア はだれかがちかづくと、自動的じどうてきひらようになっている
→ Cái nửa này nếu có ai ở gần thì nó sẽ tự động mở 

④ その パソコン は、しばらく使つかわないと電源でんげんれるようになっている。
→ Cái mày tính này thì nếu không dùng 1 thời gian nó sẽ tự tắt

⑤ この ストーブ はおおきくかたむくと、自動的じどうてきえるようになっている。
→ Khi cái máy sưởi này nghiêng quá mức, lửa sẽ tự động tắt.

⑥ この自動販売機じどうはんばいきは レバー をさないと、おつりがないようになっている。
→ Cái máy bán hàng tự động này nếu không ấn cần gạt, tiền thừa sẽ không ra.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm