[Ngữ pháp N3] ~上がる:…Lên (hướng lên) / …Cả lên (mức độ cực đoan) / Đã…xong (hoàn thành)

JLPT N3 Ngữ Pháp N3
Cấu trúc
Vます +がる
(がる)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Chỉ động tác, chuyển động hoặc trạng thái hướng lên phía trên (..Lên <hướng lên>)
  •  Diễn đạt ý “sự thể đã tới mức đỉnh điểm” (…Cả lên <mức độ cực đoan>)
  • ③ Diễn đạt ý “động tác đã hoàn thành” ( Đã…xong <hoàn thành>)
Cách dùng 1: Chỉ động tác, chuyển động hoặc trạng thái hướng lên phía trên

Ví dụ

① かれがってあたりを見回みまわした。
→ Anh ta đứng lên và đưa mắt nhìn xung quanh.
 
② いもうとかえってくるなり階段かいだん一気いっきにかけがって自分じぶん部屋へやんだ。
→ Em gái tôi về đến nhà một cái là chạy ào lên cầu thang rồi lao vào phòng.
 
③ 彼女かのじょはライバルをしのけて、スターのにのしがった。
→ Cô ta đã vượt qua đối thủ và bước lên hàng ngôi sao.
 
④ 政治学せいじがく先生せんせいはひたいが禿がっている。
→ Thầy giáo môn chính trị trán hói tít lên cao.
 
⑤ 冬休ふゆやすみにみんなで温泉おんせんこうという計画けいかくがった。
→ Kế hoạch mọi người cùng đi suối nước nóng vào kì nghỉ đông đã được nêu lên.

⑥ ツアーの人数にんずうすくなすぎるので、家族連かぞくづれで参加さんかできることにしたら、人数にんずう倍以上ばいいじょうふくがって旅行会社りょこうがいしゃこまっている。
→ Vì số người đăng ký tour ít quá, nên chúng tôi đã quyết định cho phép dẫn theo gia đình, nào ngờ số người đăng ký bỗng tăng gấp đôi, khiến công ty du lịch hết sức vất vả.
 
⑦ 彼女かのじょはボーイフレンドにプロポーズされてすっかりがっている。
→ Cô ấy được bạn trai cầu hôn nên tâm trạng đang cực kỳ bay bổng.
 
⑧ 自分じぶんがリーダーになればみんあついてくるにまっているだって?おもがるのもいい加減かげんにしろ。
→ Anh ta nói rằng nếu anh trở thành thủ lĩnh thì chắc chắn tất cả mọi người sẽ theo anh phỏng? Anh tự cao vừa vừa thôi chứ. 
Cách dùng 2: Diễn đạt ý “sự thể đã tới mức đỉnh điểm”

Ví dụ

① ながあいだらないので、みずうみひあがってしまった
→ Suốt thời gian dài trời không mưa nên lòng hồ khô cong.
 
② 定員ていいんおとこにピストルをきつけられれてふるがった
→ Nhân viên trong cửa hàng run bắn cả lên khi bị gã đàn ông gí súng đe dọa.
 
③ 普段ふだんほとんどしからない先生せんせいをバカにしていた生徒せいとは、タバコをっているのをつかって大声おおごえ怒鳴どなりつけられ、ちぢがっていた。
→ Cậu học sinh vốn xem thường người thầy giao hàng ngày không hay la mắng học trò, nay bị thầy bắt gặp lúc đang hút thuốc lá và quát cho một tiếng thật to, thì bỗng co rúm người lại.
 
④ その俳優はいゆうは、たいして演技えんぎもうまくないのにまわりのひとたちにおだてられて、自分じぶんだれよりも才能さいのうがあるんだと逆上のぼ上がっている。
→ Anh diễn viên đó diễn xuất cũng bình thường bậc trung, vậy mà mới được những người xung quanh tâng bốc, đã vênh váo là mình có tài năng hơn người.
Cách dùng 3: Diễn đạt ý “động tác đã hoàn thành”

Ví dụ

① パンがおいしそうにあがった。
→ Bánh mì đã được nướng chín trông rất ngon.
 
② みんなの意見いけんれて、とても満足まんぞくのいく旅行りょこうプランができあがった。
→ Sau khi tiếp thu ý kiến của mọi người, bản kế hoạch du lịch đã được hoàn tất mĩ mãn.
 
③ スパゲッティがゆであがったら素早すばやくソースにからめます。
→ Khi mì spaghetti đã được luộc xong thì ngay lập tức trộn với nước xốt cho ngấm.

④ 注文ちゅうもんしていた年賀状ねんがじょうあがってきた。
→ Thiệp chúc tết đặt in đã được in xong.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm