[Ngữ pháp N3] ~ そのくせ:Dù vậy – Vậy mà – Thế nhưng (lại)

JLPT N3 Ngữ Pháp N3
Cấu trúc
[Câu]。そのくせ、~。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được dùng để nối hai câu độc lập lại với nhau hoặc đôi khi sử dụng như một liên từ. Diễn tả ý nghĩa giống với くせにnhưng không thể dùng trong những cách nói diễn tả mệnh lệnh, sai khiến hay cấm đoán (* xem phần nâng cao bên dưới).
  • ② Ngoài ra, そのくせcòn được sử dụng để biểu thị ý nghĩaそれなのに(thế mà lại). Dùng những khi có tâm trạng muốn phàn nàn, chỉ trích ai đó. 
  • ③ Thuộc về văn nói, phong cách thân mật, suồng sả.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 彼女かのじょ文句もんくばかりう。そのくせ自分じぶんなにもしない。
→ Cô ta chỉ toàn phàn nàn. Mặc dù vậy, bản thân thì chẳng làm gì cả.

② 彼女かのじょ自分じぶんではなにもしない。そのくせ文句もんくだけう。
→ Cô ta bản thân chẳng làm gì cả. Mặc dù vậy, lại chỉ toàn phàn nàn.

③ かれはまだわかい。そのくせ老後ろうご心配しんぱいばかりしている
→ Anh ta vẫn còn trẻ. Thế nhưng lại toàn lo những chuyện khi về già.

④ 彼女かのじょはそのことっていた。そのくせわたしにはおしえてくれなかった
→ Cô ấy biết việc đó. Vậy mà đã không nói cho tôi biết.

⑤ かれは、やせていて、そのくせ大飯食だいはんしょくらいだ。
→ Anh ta thì ốm thế nhưng lại ăn rất nhiều.

⑥ えらそうなことをって,そのくせ、なにもできないんだ。
→ Nói thì hay lắm, thế nhưng bản thân anh ta thì chẳng làm được gì cả.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑦ かれ学問がくもん自慢じまんだが、そのくせちっともできない
→ Anh ta luôn tự hào về học vấn của mình, thế nhưng chẳng làm được gì cả.

⑧ 彼女かのじょ山君やまくん馬鹿ばかだとってるでしょ。そのくせわたしはそうだ、そうだというと、今度こんどおこるのよ。
→ Cô ấy lúc nào cũng nói là cậu Yamada ngốc nghếch chứ gì. Vậy mà khi tôi nói “đúng đấy, đúng thế đấy” thì cô ấy lại giận dỗi.

⑨ 日本人にほんじん他人たにん非常ひじょう冷淡れいたんときがある、そのくせ身内みうちたいしては異常いじょうなくらい仲間意識なかまいしきつという側面そくめんがある、とその研究者けんきゅうしゃっている。
→ Nhà nghiên cứu ấy cho rằng người Nhật đôi khi cực kỳ lạnh nhạt với người ngoài, tuy vậy, đối với người thân thì lại có ý thức cùng nhóm mạnh đến mức dị thường.

⑩ かれあじにうるさく、文句もんくおおい。そのくせ自分じぶんではまった料理りょうりができない。
→ Anh ta rất khó tính với mùi vị các món ăn, và thường hay phàn nàn. Thế nhưng lại không nấu được món nào.

⑪ つまさむいときはからだあたたまるから玉子酒たまござけめとか色々言いろいろいうが、そのくせ自分じぶんはよく風邪かぜく。
→ Vợ tôi những khi trời lạnh vẫn thường bảo tôi hãy uống những thứ như rượu trứng vào cho ấm người, thế nhưng bản thân mình lại hay bị cảm.

⑫ このへんゆきおおいが、そのくせ時々水不足ときどきみずぶそくになる。
→ Vùng này tuyết rơi nhiều, thế nhưng thỉnh thoảng lại bị thiếu nước.
NÂNG CAO
Ví dụ
→ Đừng có mà cứ phàn nàn người khác.
(X) 自分じぶんではなにもしないじゃない。そのくせ文句言もんくいうんじゃないの。(SAI)
(O) 自分じぶんではなにもしないくせにひと文句言もんくいうんじゃないの。(ĐÚNG)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Từ khóa: 

sonokuse


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm