[Ngữ pháp N3] ~ と…た/たら…た:Khi … thì …/ Trong khi đang … thì …

JLPT N3 Ngữ Pháp N3 Ngữ pháp N3 Shinkanzen (5/5)
Cấu trúc
Vる/Vている + と ~ Thể た
Vたら/Vていた ~ Thể た
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Thể hiện ý “Nhờ việc thực hiện hành động … mà nhận ra sự thật là …
  •  Diễn tả ý “Lúc đang… thì ngẫu nhiên … xảy ra.” Động từ đa phần ở dạng 「ていると/ていたら
  • ③ Thể hiện ý “Hành động của vế trước trở thành cái cớ xảy ra vế sau“.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả ý “Nhờ việc thực hiện hành động … mà nhận ra sự thật là …”

Ví dụ

① プレゼント をける人形にんぎょうはいってい
→ Khi tôi mở món quà thì có một con búp bê bên trong.

② 玄関げんかん、そこに大男おおおとこ数人すうにん
→ Khi tôi bước ra khỏi cửa thì có một vài người đàn ông to lớn ở đó.

③ 彼女かのじょはもうてい

→ Khi tôi đến, tôi thấy cô ta đã đến rồi

④ まどそとたらしろゆき景色けしきだった
→ Khi tôi nhìn ra ngoài cửa sổ thì thấy tuyết trắng xóa.

⑤ へんおとがするのでとなり部屋へやってみたらねずみがい

→ Nghe tiếng động la, tôi sang phòng bên cạnh xem sao, thì hóa ra đó là một con chuột.

⑥ 山田やまださんは無口むくちでおとなしいひとだとおもっていたが、よくはなしを したらとても面白おもしろひとだということがかっ

→ Tôi cứ ngỡ anh Yamada là một người ít nói, trầm lặng, nhưng khi tiếp xúc nhiều, tôi mới biết anh ấy là một người vui tính.

⑦ ンネル をたら一面いちめん銀世界ぎんせかいだっ
→ Ra khỏi đường hầm, thì trước mắt tôi là một thế giới trắng xóa.

⑧ ここからすぐって交差点こうさてんひだりがって図書館としょかんがあっ
→ Từ đây đi thẳng, đến ngã tư thì rẽ trái là đến thư viện.

⑨ 部屋へやはいそとわたし名前なまえこえがし

→ Khi tôi vào phòng thì bên ngoài vang lên tiếng gọi tên tôi.

Cách dùng 2: Diễn tả ý “Lúc đang… thì ngẫu nhiên … xảy ra”

Ví dụ

① よる12ごろ テレビ をている電話でんわがかかってき
→ Khi tôi đang xem ti vi lúc 12h đêm thì đột nhiên điện thoại reo (!)

② コーヒーショップ で マキ さんのうわさをしている偶然ぐうぜんマキ さんがいっってき
→ Khi tôi đang bàn tán về Maki-san tại một quán cà phê, bất chợt Maki-san bước vào.

③ にわ掃除そうじを していたら突然とつぜん大雨おおあめ
→ Khi tôi đang dọn vườn, đột nhiên trời đổ mưa.

④ お風呂ふろいっっていたら電話でんわがかかってき
→ Trong lúc tôi đang tắm, thì có điện thoại của ai đó gọi đến.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3: Diễn tả ý “Hành động của vế trước trở thành cái cớ xảy ra vế sau”

Ví dụ

① ひさしぶりに高校こうこう先生せんせい手紙てがみ、すぐに返事へんじ
→ Khi tôi gửi thư cho giáo viên trung học của mình sau một thời gian dài, tôi đã nhận được hồi âm ngay lập tức.

② はこひらける、おもちゃが
→ Khi tôi mở hộp ra thì đồ chơi bay ra ngoài.

③ 料理りょうりにちょっとおさけれてみたら、いいあじになっ
→ Khi tôi bỏ rượu vào món ăn thử thì một mùi vị thật ngon xuất hiện.

④ くすりだら元気げんきになりまし
→ Sau khi uống thuốc, tôi thấy khỏe hơn.

⑤ カーテン をたら部屋へやあかるくなっ
→ Sau khi tôi thay rèm cửa, căn phòng trở nên sáng hơn.

⑥ いえかえたらねこがいなかっ
→ Khi về đến nhà, tôi đã phát hiện con mèo không ở đó.

⑦ かばん をたら財布さいふがなくなってい
→ Khi mở cặp, tôi phát hiện cái ví đã bị mất.

⑧ 5年前ねんまえふるいおさけんでみたら美味おいしかっ
→ Khi uống thử loại rượu cổ từ 50 năm trước, tôi thấy nó rất ngon.

Từ khóa: 

deiru

teimasu

teiru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm