[Ngữ pháp N3] ~ と…た:Khi … thì …/ Sau khi … thì …(ngay)

JLPT N3 Ngữ pháp N3 Shinkanzen Ngữ Pháp N3 (5/5)
Cấu trúc
Vる + と ~ Thể た
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cấu trúc này nhằm nhấn mạnh vào một hành động phía sau xảy ra ngay tức khắc nhanh như chớp sau khi hành động trước xảy ra. Thể hiện ý “Sau hành động nào đó thì tiếp tục thực hiện ngay hành động phía sau
  •  Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống nhau.
Ví dụ

① そのおとこはわたしのかお、すぐにげてってしまっ
→ Thằng bé đó nó vừa nhìn thấy tôi là ngay lập tức nó chạy mất.

② 先生せんせい教室きょうしつはいってくる、すぐ試験問題しけんもんだいくばはじ
→ Ngay khi giáo viên bước vào lớp thì bắt đầu phát đề thi luôn.

③ ゆき飛行機ひこうきからりる、どこかに電話でんわを かけ
→ Ngay sau khi yukiko xuống máy bay thì cô ấy đã gọi đi đâu đó.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Từ khóa: 

deiru

teimasu

teiru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm