[Ngữ pháp N3] ~ あいだ:Trong lúc…/ Trong khi…/ Trong thời gian… thì … (Suốt, liên tục)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Vる Động từ thể る . / Vている / Vない Động từ thể ない . + 間あいだ
Aい Tính từ đuôi い . / Aな Tính từ đuôi な .  + 間あいだ
N DANH TỪ . + の + 間あいだ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Biểu thị một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác cũng được thực hiện, được diễn ra đồng thời, liên tục trong suốt khoảng thời gian, giai đoạn đó.
Chú ý
  • 💠 Vế trước và vế sau của あいだ liên quan chặt chẽ với nhau, thường thì khi vế trước kết thúc thì vế sau mới kết thúc. Ví dụ: Trong lúc mẹ đang ngủ, con xem ti vi. Tức là chỉ khi bà mẹ thức dậy thì bọn trẻ con mới không xem Tivi nữa.
  • 💠 Trong danh sách ví dụ bên dưới, có 1 vài ví dụ có sử dụng 間あいだに thì trợ từ に được thêm vào để giúp cho câu hoàn chỉnh, tự nhiên hơn thôi chứ không thay đổi ý nghĩa của câu như khi ta sử dụng cấu trúc 間あいだに. (Ví dụ ⑭, ⑮, ⑯, ⑰, ⑱)
  • 💠 Phân biệt cấu trúc「あいだ」và 「あいだに」Tại đây
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① お母かあさんが昼寝ひるねを している間あいだ、子供こどもたちは テレビ を見みていた。
→ Trong lúc mẹ đang ngủ, con xem ti vi.

② 昨日きのうは、家いえにいる間あいだ、ずっと本ほんを読よんでいました。
→ Hôm qua, trong khi ở nhà, tôi đã đọc sách rất nhiều.

③ 子供こどもが小ちいさい間あいだは、ペット を飼かわないつもりです。
→ Trong khi bọn trẻ còn nhỏ, tôi dự định không nuôi thú cưng.

④ 彼女かのじょを待まっている間あいだ、スマホ で ゲーム を していました。
→ Trong khi đợi người yêu, tôi đã chơi điện tử trên smartphone

⑤ 先生せんせいが話はなしている間あいだは、よく話はなしを聞きいてください。
→ Trong lúc thày giáo đang nói thì hãy chú ý lắng nghe.


⑥ わたしが旅行りょこうで留守るすの間あいだ、うちの犬いぬの世話せわを お願ねがいできないでしょうか。
→ Trong lúc tớ đi du lịch, liệu bạn có trông con chó giúp tớ được không?

⑦ 散歩さんぽしている間あいだ、ずっと雨あめが降ふっていた。
→ Trời cứ mưa suốt trong thời gian tôi đang đi dạo.

⑧ 夏休なつやすみのあいだ、弟おとうとは毎日まいにちプール で泳およいでいた。
→ Trong suốt thời gian nghỉ hè, em trai tôi ngày nào cũng đi bơi ở bể bơi.

⑨ 雨あめが降ふっているあいだ、喫茶店きっさてんで雨あめが止やむのを待まっていた。
→ Trong khi trời mưa, tôi đã ngồi suốt ở quán cà phê để chờ mưa tạnh.

⑩ 私わたしは長ながい間あいだ彼女かのじょを待まっていた。
→ Tôi đã đợi cô ấy lâu rồi.

⑪ 彼かれは日本にほんにいるあいだ 、ずっと横浜よこはまに住すんでいました。
→ Trong suốt thời gian ở Nhật, anh ấy sống ở Yokohama.

⑫ 食事しょくじの間あいだ、YOUTUBE を見みていました。
→ Khi ăn thì tôi xem youtube

⑬ 外そとで運動うんどうをしている間あいだ、ずっと雨あめが降ふっていました。
→ Trong khi tôi đang thể dục ở bên ngoài thì trời mưa suốt

⑭ 私わたしが洗濯せんたくしている間あいだに、買かい物ものに行いって来きて。
→ Trong thời gian em giặt đồ thì anh hãy đi chợ đi.

⑮ 彼かれが出でかけている間あいだに、わたしはずっと手紙てがみを書かいていた。
→ Trong thời gian anh ấy đi ra ngoài thì tôi đã ngồi viết thư suốt.

⑯ この15年ねんの間あいだに何なにがあったのでしょうか。
→ Tôi tự hỏi không biết đã có gì xảy ra trong suốt thời gian 15 năm qua.

⑰ 長ながい間あいだに町まちはすっかり変かわってきた。
→ Trong một thời gian dài vừa qua, thị trấn đã thay đổi rất nhiều.

⑱ ベトナムでは、過去かこ20年ねんの間あいだに都市としの人口じんこうが大幅おおはばに増加ぞうかした。
→ Ở Việt Nam, dân số đô thị đã tăng đáng kể trong 20 năm qua.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Tổng Kết và Bình Luận
  • ✅ 間あいだ tương đối là dễ nhớ, nhưng với những bạn mới học thì có thể các bạn sẽ rất hay nhầm với cách sử dụng của cấu trúc うちに. Các bạn chỉ cần nhớ cho AD rằng, với うちに mang nghĩa trong khi A đang xảy ra thì B đến 1 cách rất tự nhiên, còn B của あいだ sẽ xảy ra suốt và liên tục. 

    ✅ Ngoài ra, nhiều bạn cũng rất hay nhầm giữa 間あいだ và 間あいだに, Vậy thì các bạn tìm hiểu thêm trong bài Phân Biệt あいだ Và あいだに

    ✅ Cứ nhìn thấy あいだ là mọi người phải tự hiểu vế sau diễn ra trong thời gian dài, suốt, liên tục, dù trong câu không có ずっと hoặc 長ながい時間じかん

    ✅ Để đơn giản trong cách sử dụng, các bạn hãy tư duy あいだ nó như là 1 danh từ, thì chúng ta sẽ biết đi đằng trước nó đi với trợ từ gì. Ví dụ như đi với danh từ thì phải có trợ từ の (休やすみのあいだ), đi với tính từ đuôi な thì phải + な đằng trước (元気げんきなあいだ)….

    ✅ Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé. Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

aida

間


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm