[Ngữ pháp N3] ~ あいだに:Trong lúc…/ Trong khi…/ Trong thời gian… thì … (Nhanh chóng, trong thời gian ngắn)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Vる Động từ thể る . / Vている / Vない Động từ thể ない .  +間あいだに
Aい Tính từ đuôi い . /  Aな Tính từ đuôi な .  +間あいだに
N DANH TỪ .  + の + 間あいだに
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Biểu thị một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác cũng xảy ra trong thời gian ngắn, tức thời, chớp nhoáng. Hành động phía sau là hành động xảy ra tại 1 thời điểm, mang tính chất nhanh chóng.
Chú ý
  • 💠 Khác với cấu trúc  間あいだ có vế sau diễn ra trong thời gian dài, mang ý nghĩa suốt, liên tục thì 間あいだに có vế sau chỉ là việc xảy ra trong 1 thời điểm duy nhất, diễn tả thời gian ngắn, nhanh chóng, khẩn trương.
  • 💠 Phân biệt cấu trúc「あいだ」và 「あいだに」Tại đây
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① お母かあさんが昼寝ひるねを している間あいだに、子こどもたちは遊あそびに出でかけた。
→ Trong lúc mà mẹ đang ngủ trưa, bọn trẻ lẻn ra ngoài đi chơi. 

② 子こどもが学校がっこうに行いっている間あいだに、家事かじを終おわらせなければいけない。
→ Trong lúc bọn trẻ đi học thì phải hoàn thành việc nhà

③ お母かあさんが出でかけている間あいだに、こっそりお菓子かしを食たべました。
→ Nhân lúc mẹ đang vắng nhà, tôi lén lút ăn vụng kẹo.

④ 注文ちゅうもんした料理りょうりを待まっている間あいだに、メール を書かいてしまいます。
→ Trong khi đang đợi món ăn vừa gọi đi ra, tôi hoàn thành email.

⑤ 休やすみ時間じかんの間あいだに、トイレ に行いったり、単語たんごを調しらべたりする。
→ Trong thời gian nghỉ giải lao, tôi nhanh chóng đi vệ sinh và tra từ vựng.

⑥ 家いえの ドア を開ひらけている間あいだに、猫ねこが入はいって来きていたみたい。
→ Trong khi cửa đang mở, có vẻ như con mèo đã lẻn vào trong nhà.

⑦ 夏休なつやすみの間あいだに引ひっ越こししたいです。
→ Tôi muốn chuyển chổ ở trong kỳ nghỉ hè này.

⑧ 私がいない間あいだにだれか来きたのでしょうか。門かどが少すこし開ひらいています。
→ Không biết ai đã đến trong khi tôi không có ở nhà. Cửa nhà đang hơi mở.

⑨ 日本にほんにいる間あいだに一度富士山いちどふじさんに登のぼりたいです。
→ Tôi muốn một lần leo núi Phú Sĩ trong lúc còn ở Nhật.

⑩ 暇ひまな間あいだに本棚ほんだなを片付かたづけてしまおう。
→ Trong khi còn rảnh chúng ta hãy dọn kệ sách cho gọn gàng nào.

⑪ お風呂ふろに入はいっている間あいだに、地震じしんが起おきた。
→ Động đất đã xảy ra trong lúc tôi đang ngâm mình trong bồn tắm.
 
⑪ 留守るすの間あいだに、泥棒どろぼうが入はいった。
→ Tên trộm đã đột nhập vào nhà trong lúc tôi đi vắng.
 
⑫ 子供こどもが寝ねている間あいだに洗濯せんたくをしました。
→ Tôi đã giặt đồ trong lúc con đang ngủ.
 
⑬ わたしが友人ゆうじんと話はなしている間あいだに、彼かれは帰かえってしまった。
→ Trong khi tôi đang nói chuyện với bạn thân thì anh ấy đã bỏ về mất.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Tổng Kết và Bình Luận
  • ✅ 間あいだ に tương đối là dễ nhớ, nhưng với những bạn mới học thì có thể các bạn sẽ rất hay nhầm với cách sử dụng của cấu trúc うちに. Về cơ bản thì có thể dùng うちに thay cho あいだに nhưng あいだに không mang tính chất cấp bách, khẩn trương như うちに. Để hiểu rõ hơn thì hãy tham khảo cách Phân Biệt あいだに Và うちに

    ✅ Ngoài ra, nhiều bạn cũng rất hay nhầm giữa 間あいだ và 間あいだに, Vậy thì các bạn cứ hiểu đơn giản cho AD rằng 間あいだ mà có trợ từ に thì thể hiện sự nhanh chóng, khẩn trương ở vế sau. còn 間あいだ không có に thì thể hiện thời gian dài, xuyên suốt, liên tục“. Tìm hiểu thêm trong bài Phân Biệt あいだ Và あいだに

    ✅ Để đơn giản trong cách sử dụng, các bạn hãy tư duy あいだnó như là 1 danh từ, thì chúng ta sẽ biết đi đằng trước nó đi với trợ từ gì. Ví dụ như đi với danh từ thì phải có trợ từ の (休やすみのあいだに), đi với tính từ đuôi な thì phải + な đằng trước (元気げんきなあいだに)….

    ✅ Và đừng quênứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé. Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

aidani


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm