[Ngữ pháp N3] ~ ほど/ほどだ:Đến mức…/ Đến độ…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

N DANH TỪ . + ほど/ほどだ
V-Thể thường Động từ thể thường . + ほど/ほどだ
Aい Tính từ đuôi い . + ほど/ほどだ
Aな(だ→な) Tính từ đuôi な bỏ だ . + ほど/ほどだ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Biểu thị nhấn mạnh mức độ của một trạng thái, hành động nào đó bằng cách nói ví von hay nêu ví dụ cụ thể.
  • ②  Vế sau thường gặp những động từ thể hiện ý chí, cảm xúc của người nói.
  • ③  Khi 「ほど」đi sau「これ/それ/あれ/どれ」thì sẽ có ý nghĩa lần lượt tương ứng với「こんなに/そんなに/あんなに/どんなに」
  • ④  Chú ý: Cách nói “~かとおもうほど” như ở ví dụ ⑨ cũng rất hay được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 歯はを抜ぬいたときは、死しぬほど痛いたかった。
→ Lúc nhổ răng tôi đau gần chết.

② 泣なきたいほど宿題しゅくだいが多おおい。
→ Bài tập nhiều đến mức muốn khóc.

③ 昨日きのうは、声こえがかれるほど歌うたった。
→ Hôm qua tôi đã hát đến cháy cả họng.

④ 昨日きのうはお腹なかいっぱいで、動うごけなくなるほど食たべました。
→ Hôm qua tôi đã ăn no đến mức không thể đi nổi.

⑤ 今いま、家いえの近ちかくで工事こうじを していて、集中しゅうちゅうできないほど うるさいです。
→ Vì bây giờ gần nhà tôi đang xây dựng, nên ồn đến mức không thể tập trung được.

⑥ 値段ねだんを見みて、目めが飛とび出でるほど驚おどろいた。
→ Khi nhìn thấy giá thì tôi đã ngạc nhiên đến mức trố cả mắt ra.

⑦ 飽あきるほどたくさん食たべた。
→ Tôi đã ăn nhiều đến phát ngán.
 
⑧ 今年ことしに入はいって、売うり上あげが驚おどろくほど伸のびた。
→ Bắt đầu vào năm nay doanh thu tăng đến mức kinh ngạc.

⑨ さっき地震じしんがあった。本ほんだなが倒たおれるかと思おもうほど激はげしく揺ゆれた。
→ Lúc nãy đã có trận động đất. Nó đã rung lắc dữ dội đến mức tôi nghĩ kệ sách sẽ bị đổ.

⑩ 募金ぼきんを呼よびかけたところ、信しんじられないほどのお金かねが集あつまった。
→ Tôi vừa kêu gọi quyên góp mà số tiền đã thu được đến mức đáng kinh ngạc.

⑪
 昨日きのうは山登やまのぼりに行いって、もう一歩いちほも歩あるけないほど疲つかれました。
→ Hôm qua leo núi mệt đến mức không đi nổi bước nào nữa.
 
⑫ 「足、けがしたんですか。」
「うん、昨日きのうまでは泣なきたいほど痛いたかったけど、今日きょうは大分だいぶよくなったよ。」
→ Bị thương ở chân hả?
→ Phải, cho đến tận hôm qua thì đau muốn phát khóc luôn nhưng hôm nay cũng đỡ nhiều rồi.
 
⑬ 悩なやんでいたとき、友人ゆうじんが話はなしを聞きいてくれて、うれしくて涙なみだが出でるほどだった。
→ Lúc tôi phiền muộn có người bạn chịu lắng nghe mình tâm sự nên tôi vui tới mức rơi nước mắt.
 
⑭ 今朝けさは寒さむくて、池いけに氷こおりが張はるほどだった。
→ Sáng nay trời lạnh đến mức nước trong hồ đóng băng.
 
⑮ いじめは子こどもにとっては死しにたいほどのつらい経験けいけんなのかもしれない。
→ Đối với trẻ con, bắt nạt có thể là một kinh nghiệm đau thương tới mức muốn chết cho xong.
 
⑯ 今年ことしの日本語能力試験にほんごのうりょくしけんはそれほど簡単かんたんじゃなかった。
→ Kỳ thi năng lực Nhật ngữ hôm nay không dễ như thế.

⑰  突然とつぜん立たっていられないほどの痛いたみを背中せなかに感かんじだ。
→ Tôi thấy đau ở lưng đến mức đột nhiên không thể đứng dậy được.
 
⑱ 死しぬほど寂さびしいと思おもったことはありませんか?
→ Bạn có bao giờ cảm thấy buồn đến muốn chết đi cho rồi không?
 
⑲ 何なにも話はなせないほどその痛いたみはひどかった。
→ Đau đến mức không nói được gì.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑳ 雑誌ざっしほどの大おおきさのかばん を電車でんしゃに忘わすれてしまったんです。
→ Tôi đã để quên trên tàu 1 chiếc cặp có kích thước tương đương quyển tạp chí.

㉑ オークション では、びっくりするほどの値段ねだんがつけられた。
→ Ở buổi đấu giá, giá đã được định một cách đáng kinh ngạc.

㉒ その犬いぬは震ふるえるほど覚おぼえていた。
→ Tôi đã nhớ con chó đó đến mức run rẩy.

㉓ 試験しけんに受うかった時ときは、涙なみだが出でるほど嬉うれしかった。
→ Khi đã vươt qua kì thi thì tôi đã vui mừng đến mức rơi cả nước mắt.

㉔ 今日きょうは昨日きのうほど寒さむくない。
→ Hôm nay thì không lạnh đến độ như hôm qua.

㉕ あの人ひとほど日本語にほんごが上手じょうずに話はなせたらいいのになぁ。
→ Tôi muốn nói được tiếng Nhật đến mức tốt hơn cả người kia.
NÂNG CAO
Ví dụ:
Tuy có đau nhưng vẫn ở mức chịu đựng được.
(Sai) 痛いたいけれど、がまんできるほどの痛いたさだ。(X)
(Đúng) 痛いたいけれど、がまんできるくらいの痛いたさだ。(O)
Tổng Kết và Bình Luận
  • Cũng với nghĩa là “Đến mức…/ Đến độ…” thì ngoài ほど ra, còn có cấu trúc くらい/ぐらい cũng có cách dùng tương tự. 

    Cấu trúc này được đánh giá là có phạm vi sử dụng khá rộng và thường xuyên trong giao tiếp thực tế, nên các với mỗi cách dùng, các bạn hãy cố gắng thuộc lấy 1 ví dụ để có thể nhớ lâu hơn và phản xạ được nhanh khi cần nhé. 

    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

hodo

hododa


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm