[Ngữ pháp N3] まるで ~ よう/みたい:Cứ như thể là…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
 まるで ~ よう/みたい
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Trong ngữ pháp N4, chúng ta đã học cấu trúc về よう/みたい mang ý nghĩa là “giống như, có vẻ như, dường như”. Khi thêm まるで, mẫu câu này sẽ dùng trong trường hợp muốn so sánh một sự việc, hành động ở mức cao, tương đương với điều mà người khác không thể hình dung ra nổi, khó tin.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 合格ごうかくした。まるで夢ゆめのようだ。
→ Đỗ rồi! Cứ như là mơ vậy!

② 彼かの日本語にほんごはまるで日本人にほんじんが話はなしているみたいに聞きこえる。
→ Tiếng Nhật của anh ấy nghe cứ như là người Nhật nói vậy.

③ 田中たなかさんは歌うたがじょうずですね。まるで歌手かしゅのようです。
→ Tanaka hát hay nhỉ. Cứ như là ca sĩ ấy.

④ 鳥取とっとりにある砂丘さきゅうはまるで砂漠さばくみたいです。
→ Đồi cát ở Tottori cứ như là sa mạc vậy.

⑤ 彼女かのじょが作つくったハンバーグ はとても美味おいしかった。まるで レストラン みたいな ハンバーグ だ。
→ Món thịt viên hamburger mà cô ấy làm rất ngon. Cứ như là hamburger ở nhà hàng vậy.

⑥ あの二人ふたりはまるで兄弟きょうだいのようによく似にている。
→ Hai người kia giống nhau cứ như hai anh em vậy.

⑦ 少年しょうねんたちはまるで魚さかなのように池いけで泳およいでいた。
→ Mấy đứa nhỏ bơi lội trong ao như những chú cá.
 
⑧ わが社しゃの新あたらしいロボットはまるで人間にんげんのように手足てあしが自由じゆうに動うごきます。
→ Rô bốt mới của công ty chúng tôi di chuyển tay chân một cách tự do như thể con người vậy.
 
⑨ あの二人ふたりが話はなしていると、まるでけんかをしているように聞きこえます。
→ Khi hai người đó đang nói chuyện, nghe cứ như là đang cãi nhau vậy.

⑩ 外そとはとても静しずかで、まるで誰だれも住すんでいない町まちのようだ。
→ Bên ngoài yên tĩnh đến mức cứ như thể là một thị trấn không có ai sinh sống.

⑪ このケーキは甘あまさがちょうどよくて、まるで専門せんもん店てんのみたいだ。
→ Chiếc bánh này có độ ngọt vừa phải, cứ như là bánh của tiệm chuyên nghiệp vậy.

⑫ 雨あめが急きゅうに強つよくなって、まるで台風たいふうが来きたようだった。
→ Mưa đột nhiên nặng hạt, cứ như thể bão đang kéo đến.

⑬ 彼かれは初対面しょたいめんなのに、とても親切しんせつで、まるで昔むかしからの友達ともだちみたいだった。
→ Dù mới gặp lần đầu nhưng anh ấy rất tử tế, cứ như là bạn quen từ lâu vậy.

⑭ その部屋へやに入はいった瞬間しゅんかん、まるで別べつの世界せかいに来きたような気きがした。
→ Ngay khi bước vào căn phòng đó, tôi có cảm giác như thể mình đã đến một thế giới khác.

⑮ 彼女かのじょの声こえはとても落おち着ついていて、まるでナレーターのようだ。
→ Giọng cô ấy rất điềm tĩnh, cứ như thể là giọng của phát thanh viên vậy.

⑯ 夜よるのオフィスは暗くらくて、まるで時間じかんが止とまったみたいだった。
→ Văn phòng vào ban đêm tối om, cứ như thể thời gian đã ngừng lại.

⑰ 子こどもたちは疲つかれを知しらずに走はしり回まわっていて、まるでエネルギーが無限むげんにあるようだ。
→ Lũ trẻ chạy nhảy không biết mệt, cứ như thể có nguồn năng lượng vô hạn vậy.

⑱ その映画えいがの映像えいぞうはとてもリアルで、まるで本当ほんとうにその場ばにいるみたいだった。
→ Hình ảnh trong bộ phim rất chân thực, cứ như thể tôi đang có mặt ở đó thật sự.
 
⑲ 彼かれの説明せつめいはわかりやすくて、まるで難むずかしい問題もんだいが簡単かんたんになったように感かんじた。
→ Cách anh ấy giải thích rất dễ hiểu, khiến tôi cảm giác như vấn đề khó đã trở nên đơn giản.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

marude you

marude mitai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm