[Ngữ pháp N3] ~ めったに~ ない:Hiếm khi…/ Hầu như không…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
N + は + めったにない
めったに
~ Vない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Thường dùng trong trường hợp số lượng của sự vật, sự việc rất ít, hầu như hiếm khi có được, xảy ra
  • ② Cấu trúc này nhấn mạnh vào việc tần suất, số lần làm việc gì đó rất ít, hầu như là không.
  • ③ Tương đương với mẫu 「ほとんど ~ ない」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① こんな チャンス はめったにないよ。
→ Cơ hội như thế hiếm lắm.

② 忙いそがしくてめったに休やすみが取とれない。
→ Tôi bận quá nên hầu như không thể xin nghỉ.

③ 彼かれはめったに出でかけません。
→ Anh ta hầu như không ra ngoài.

④ このところではめったに雪ゆきが降おりません。
→ Chỗ này hiếm khi có tuyết rơi.

⑤ 彼女かのじょはめったに泣なかない。
→ Cô ấy hiếm khi khóc.

⑦ 私わたしはめったに飲のみに行いきません。 
→ Tôi hiếm khi đi nhậu (đi uống rượu).

⑨ 彼女かのじょは週末しゅうまつに出勤しゅっきんすることはめったにない。 
→ Cô ấy hiếm khi đi làm vào cuối tuần.

⑪ 彼かれはめったに会あいません。
→ Tôi hiếm khi gặp anh ấy.

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

mettani nai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm