[Ngữ pháp N3] ~ めったに~ ない:Hầu như không, hiếm khi

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc
めったに ~ ない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để diễn đạt tần suất, số lần làm việc gì đó rất ít, hầu như là không.
  • ②  Tương đương với mẫu 「ほとんど ~ ない」
Ví dụ

① こんな チャンス はめったにないよ。
→ Cơ hội như thế hiếm lắm.

② いそがしくてめったにやすみがれない。
→ Tôi bận quá nên hầu như không thể xin nghỉ.

③ かれめったにかけません。
→ Anh ta hầu như không ra ngoài.

④ このところではめったにゆきりません。
→ Chỗ này hiếm khi có tuyết rơi.

⑤ 彼女かのじょめったにかない。
→ Cô ấy hiếm khi khóc.

⑦ わたしめったにみにきません。 
→ Tôi hiếm khi đi nhậu (đi uống rượu).

⑨ 彼女かのじょ週末しゅうまつ出勤しゅっきんすることはめったにない。 
→ Cô ấy hiếm khi đi làm vào cuối tuần.

⑩ こんな チャンス はめったにないよ。 
→ Cơ hội như thế hiếm lắm.

⑪ かれめったにいません。
→ Tôi hiếm khi gặp anh ấy.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm