[Ngữ pháp N3] 〜 なぜなら(ば)~からだ : Lý do là vì…/ Nguyên nhân là vì…/ Bởi vì…

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc
(Kết quả)、なぜなら(ば)、(Nguyên nhân) 〜からだ。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cụm từ được dùng để giải thích nguyên nhân, lý do cho điều được nói ra trước đó. 
  • ② なぜならmang tính văn nói hơn so vớiなぜならば
  • ③ Cách nói này được sử dụng trong văn viết hoặc trong những lối nói có tính nghi thức, kiểu cách, trang trọng. Trong đàm thoại hàng ngày, thường sử dụng cách nóiなぜかというと~からだ」「なぜかとえば~からだ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 来週らいしゅうくにかえ予定よていです。なぜなら(ば)親友しんゆう結婚式けっこんしき出席しゅっせきするからです。
→ Tuần sau tôi định sẽ về nước. Lý do là tôi sẽ dự lễ cưới của bạn thân.

② 仕事しごとめたくてもめられません。なぜならいえの ローン があるからです。
→ Dù muốn nghỉ việc nhưng cũng không thể nghỉ được. Nguyên nhân là do nhà tôi đang có khoản nợ.

③ 原子力発電げんしりょくはつでんには反対はんたいです。なぜならば絶対ぜったい安全あんぜんだという保証ほしょうがないからです。
→ Tôi phản đối nhà máy điện nguyên tử. Bởi vì, không có bảo đảm nào cho rằng nó an toàn tuyệt đối.
 
 来週らいしゅうくにかえ予定よていです。なぜなら親友しんゆう結婚式けっこんしき出席しゅっせきするからです。
→ Tuần sau tôi dự định về nước. Lý do là vì tôi sẽ dự đám cưới của một người bạn thân.
 
 
 殿下でんかのご結婚相手けっこんあいてはまだ発表はっぴょうするわけにはいかない。なぜならば正式せいしき会議かいぎまっているないからだ。
→ Chưa thể công bố đối tượng kết hôn của hoàng thân được. Lý do là vì điều này được quyết định ở một cuộc hợp chính thức.
 
 いまなんともえない。なぜならばまだ協議中きょうぎちゅうだから
→ Giờ thì chưa thể nói được gì. Lý do là vì vẫn đang thảo luận.
 
⑦ この場所ばしょ大好だいずきだ。なぜなら、たくさんのおもがあるからだ。
→ Tôi yêu nơi này. Lý do là vì tôi có rất nhiều kỷ niệm ở đây.
 
 わたしくるまたないで、タクシーを利用りようすることにしている。なぜなら、タクシーなら、駐車場ちゅうしゃじょう維持費いじひがかからず、結局安上けっきょくやすあがりだからである。
→ Tôi không có xe ô tô mà chỉ sử dụng taxi. Lý do là vì, đi taxi thì không phải tốn tiền bảo trì hay tiền đậu xe nên rốt cuộc lại rẻ hơn.
 
⑨ いておどろくなよ!今日きょうからおれはピアノをはじめるんだ。なぜならおれ音楽おんがく先生せんせいになりたいからだ!
→ Nghe và đừng ngạc nhiên đấy! Từ hôm nay con sẽ bắt đầu học Piano. Bởi vì con mốn trở thành giáo viên dạy nhạc.
 
 かれっているにちがいない。なぜならまっすぐにあるけないからだ。
→ Hẳn là anh ta đang say. Lý do là bởi vì anh ta không thể đi thẳng được.
 
 昔日本人むかしにほんじんにくべなかった。なぜならばにくべることが仏教ぶっきょうおしえにかえしたからだ。
→ Người Nhật ngày xưa không ăn thịt. Lý do là vì việc ăn thịt vi phạm lại những lời dạy của Phật giáo.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
 その会合かいごう延期えんきされました。なぜならばジョンが病気びょうきだったからです。
→ Cuộc họp đó đã bị hoãn lại. Lý do là vì John đã ngã bệnh.
 
 学校がっこうえた。なぜならぼくのレベルのクラスがなかったからだ。
→ Tôi đã chuyển trường. Lý do là vì không có lớp ở trình độ của tôi.

⑭ 学校がっこうえた。なぜかというと、ぼくの レベル の クラス がなかったからだ。
→ Tôi đã chuyển trường bởi vì không có lớp cho trình độ của tôi.

⑮ この場所ばしょ大好だいすきだ。なぜかというと、たくさんのおもがあるからだ。
→ Tôi yêu nơi này vì nó gắn với nhiều kỉ niệm của tôi.
Từ khóa: 

dakara

nazenara

nazenaraba


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm