[Ngữ pháp N3] 〜 なぜなら/なぜかというと/どうしてかというと : Lý do là vì…/ Nguyên nhân là vì…/ Bởi vì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
(Kết quả)、なぜなら(ば)、(Nguyên nhân) 〜からだ。
(Kết quả)、なぜかというと、(Nguyên nhân) 〜からだ。
(Kết quả)、どうしてかというと、(Nguyên nhân) 〜からだ。

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cụm từ được dùng để giải thích nguyên nhân, lý do cho điều được nói ra trước đó. 
  • ②「なぜなら」mang tính văn nói hơn so với「なぜならば」
  • ③ Cách nói này được sử dụng trong văn viết hoặc trong những lối nói có tính nghi thức, kiểu cách, trang trọng. 
  • ④ Trong đàm thoại hàng ngày, thường sử dụng cách nói「なぜかというと~からだ」「なぜかと言いえば~からだ」.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 来週らいしゅう、国くにに帰かえる予定よていです。なぜなら(ば)、親友しんゆうの結婚式けっこんしきに出席しゅっせきするからです。
→ Tuần sau tôi định sẽ về nước. Lý do là tôi sẽ dự lễ cưới của bạn thân.

② 仕事しごとを辞やめたくても辞やめられません。なぜなら家いえの ローン があるからです。
→ Dù muốn nghỉ việc nhưng cũng không thể nghỉ được. Nguyên nhân là do nhà tôi đang có khoản nợ.

③ ここに道具どうぐが置おいてある。どうしてかというと、あとで使つかうからです。 
→ Tôi để sẵn dụng cụ ở đây. Lý do vì tý nữa sẽ sử dụng.

④ 学校がっこうを変かえた。なぜかというと、ぼくの レベル の クラス がなかったからだ。

→ Tôi đã chuyển trường bởi vì không có lớp cho trình độ của tôi.

⑤ 原子力発電げんしりょくはつでんには反対はんたいです。なぜならば、絶対ぜったいに安全あんぜんだという保証ほしょうがないからです。
→ Tôi phản đối nhà máy điện nguyên tử. Bởi vì, không có bảo đảm nào cho rằng nó an toàn tuyệt đối.
 
⑥ 来週らいしゅう、国くにに帰かえる予定よていです。なぜなら、親友しんゆうの結婚式けっこんしきに出席しゅっせきするからです。
→ Tuần sau tôi dự định về nước. Lý do là vì tôi sẽ dự đám cưới của một người bạn thân.
 
⑦ 殿下でんかのご結婚相手けっこんあいてはまだ発表はっぴょうするわけにはいかない。なぜならば、正式せいしきな会議かいぎで決きまっているないからだ。
→ Chưa thể công bố đối tượng kết hôn của hoàng thân được. Lý do là vì điều này được quyết định ở một cuộc hợp chính thức.
 
⑧ 今いまは何なんとも言いえない。なぜならばまだ協議中きょうぎちゅうだから。
→ Giờ thì chưa thể nói được gì. Lý do là vì vẫn đang thảo luận.
 
⑨ この場所ばしょが大好だいずきだ。なぜなら、たくさんの思おもい出でがあるからだ。
→ Tôi yêu nơi này. Lý do là vì tôi có rất nhiều kỷ niệm ở đây.
 
⑩ 私わたしは車くるまは持もたないで、タクシーを利用りようすることにしている。なぜなら、タクシーなら、駐車場ちゅうしゃじょうや維持費いじひがかからず、結局安上けっきょくやすあがりだからである。
→ Tôi không có xe ô tô mà chỉ sử dụng taxi. Lý do là vì, đi taxi thì không phải tốn tiền bảo trì hay tiền đậu xe nên rốt cuộc lại rẻ hơn.
 
⑪ 聞きいて驚おどろくなよ!今日きょうから俺おれはピアノを始はじめるんだ。なぜなら俺おれは音楽おんがくの先生せんせいになりたいからだ!
→ Nghe và đừng ngạc nhiên đấy! Từ hôm nay con sẽ bắt đầu học Piano. Bởi vì con mốn trở thành giáo viên dạy nhạc.
 
⑫ 彼かれは酔よっているにちがいない。なぜならまっすぐに歩あるけないからだ。
→ Hẳn là anh ta đang say. Lý do là bởi vì anh ta không thể đi thẳng được.
 
⑬ 昔日本人むかしにほんじんは肉にくを食たべなかった。なぜならば、肉にくを食たべることが仏教ぶっきょうの教おしえに反かえしたからだ。
→ Người Nhật ngày xưa không ăn thịt. Lý do là vì việc ăn thịt vi phạm lại những lời dạy của Phật giáo.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑭ その会合かいごうは延期えんきされました。なぜならばジョンが病気びょうきだったからです。
→ Cuộc họp đó đã bị hoãn lại. Lý do là vì John đã ngã bệnh.
 
⑮ 学校がっこうを変かえた。なぜなら、僕ぼくのレベルのクラスがなかったからだ。
→ Tôi đã chuyển trường. Lý do là vì không có lớp ở trình độ của tôi.

⑯ この場所ばしょが大好だいすきだ。なぜかというと、たくさんの思おもい出でがあるからだ。
→ Tôi yêu nơi này vì nó gắn với nhiều kỉ niệm của tôi.
 
⑰  私わたしは彼かれが嫌きらいだ。どうしてかというと、いつも人ひとの悪口わるくちばかり言いっているからだ。
→ Tôi không ưa nó. Vì sao ư? Vì nó lúc nào cũng nói xấu người khác.
 
⑱  私わたしは一度いちども海外かいがいに行いったことがない。どうしてかというと、飛行機ひこうきに乗のるのが怖こわいからだ。
→ Tôi chưa từng ra nước ngoài lần nào cả. Vì sao ư? Là vì tôi sợ đi máy bay.
2 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

dakara

nazenara

nazenaraba


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm