[Ngữ pháp N3] ~ によって/により/による

JLPT N3 Ngữ Pháp N3
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Chỉ phương tiện, cách thức: “bằng, qua, thông qua.
  • ② Chỉ nguyên nhân: “vì, do.
  • ③ Chỉ sự thay đổi/ khác biệt khi đối tượng nói đến khác nhau: “Phụ thuộc vào/ thay đổi theo
  • ④ Dùng trong câu bị động: “bởi/ do
Cách dùng 1: Chỉ phương tiện, cách thức: “bằng, qua, thông qua”
※「~によりlà lối nói kiểu cách, trang trọng, và mang tính văn viết.
※「~による + Nlà hình thức tiếp nối danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau.

[Ⅴí Dụ]

① アンケート調査ちょうさよって / により消費者しょうひしゃかんがえがよくかりました。
→ Thông qua khảo sát chúng tôi đã hiểu rõ suy nghĩ của người tiêu dùng.

② インターネット によって、レストラン や ホテル を予約よやくすることができます。
→ Qua internet có thể đặt chỗ ở nhà hàng và khách sạn.

③ ならった言葉ことばを すぐ使つかってみることによって、その言葉ことばおぼえられます。
→ Bằng việc thử sử dụng ngay những từ vừa học, tôi có thể nhớ được những từ đó.

④ 失敗しっぱいることによって成功せいこうちか( ちか ) づきます。
→ Thông qua thất bại chúng ta có thể đến gần hơn với thành công.

⑤ バス による移動いどう便利べんりだが、時間じかんがかかる。
→ Di chuyển bằng xe buýt thì tiện lợi nhưng tốn thời gian.

毎日まいにち復習ふくしゅうすることによって日本語にほんご上達じょうたつします。
→ Bằng việc luyện tập hàng ngày, tiếng Nhật của tôi đã tiến bộ.

⑦ 問題もんだいはなによって解決かいけつしたほうがいい。
→ Vấn đề nên được giải quyết thông qua thương lượng.
 
⑧ この資料しりょうによっておおくの事実じじつかりかになった。
→ Nhờ tư liệu này mà nhiều sự thật đã trở nên sáng tỏ.
 
⑨ 給料をカットすることによって不況ふきょうろうとしている。
→ Công ty đó định vượt qua tình hình kinh tế suy thoái bằng cách cắt giảm lương.
 
⑩ 交通網こうつうもう整備せいびによって遠距離通勤えんきょりつうきんが可能になった。
→ Nhờ sự xây dựng mạng lưới giao thông mà chúng ta đã có thể đi làm ở chỗ xa.
 
⑪ コンピューターによって大量たいりょう文書管理ぶんしょかんり可能かのうになった。
→ Bằng máy vi tính, chúng ta đã có thể quản lý hồ sơ với khối lượng lớn.
 
⑫ インターネットによって世界中せかいじゅう情報じょうほうがいとも簡単かんたんはいるようになった。
→ Bằng internet, chúng ta đã rất dễ dàng có được trong thay thông tin trên khắp thế giới.
 
⑬ その問題もんだいはなによって解決かいけつできるとおもいます。
→ Tôi nghĩ rằng vấn đề đó có thể giải quyết thông qua thảo luận.
 
⑭ ボランティア活動かつどう参加さんかすることによって自分自身じぶんじしんおおくのことをまなんだ。
→ Bản thân tôi cũng đã học được rất nhiều điều thông qua việc tham gia các hoạt động tình nguyện.
 
⑮ 数学者すうがくしゃただしい推論すいろんによって次々つぎつぎ定理ていりみちびす。
→ Các nhà toán học liên tiếp đưa ra định lý thông qua những suy luận đúng.
 
⑯ 先生せんせいはテストにより学生がくせい理解りかいしたかどうかをチェックする。
→ Giáo viên kiểm tra học sinh có hiểu bài hay không thông qua bài kiểm tra.
 
⑰ かれ両親りょうしん死後しご叔父家族おじかぞくあたたかい援助えんじょはげましにより自分じぶん目指めざみちすすむことができた。
→ Cậu ấy sau cái chết của bố mẹ, đã có thể tiếp tục con đường mình mong muốn nhờ sự hỗ trợ và những lời động viên ấm áp của gia đình người chú.
 
⑱ バスによる移動いどう便利べんりだが、時間じかんがかかる。
→ Việc đi lại bằng xe buýt thì tiện lợi nhưng mất thời gian.
 
⑲ 山田やまださんの仲介ちゅうかいによる商談しょうだん結局けっきょく不調ふちょうわった。
→ Buổi trao đổi làm ăn thông qua sự trung gian của anh Yamada rốt cuộc đã kết thúc không thuận lợi.


[Ví dụ]

Anh thử đi đến nhà ga bằng xe buýt xem sao?
(SAI) えきまでバスによっておこなったらどうですか。(X)
(ĐÚNG) 駅までバスで行ったらどうですか。(O)

Vậy thì nhờ anh gửi tài liệu này bằng fax giúp.
(SAI)じゃ、この書類しょるいをファックスるによってねがいします。(X)
(ĐÚNG) じゃ、この書類しょるいをファックスでおねがいします。(O)
Cách dùng 2 : Chỉ nguyên nhân: “vì, do”

※「~によりlà lối nói kiểu cách, trang trọng, và mang tính văn viết.
※「~による + Nlà hình thức tiếp nối danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau.

[Ví dụ]

① 地震じしんによって、ビル がこわれました。
→ Tòa nhà bị hỏng vì động đất.

② 台風たいふうによってはしこわれました。
→ Cây cầu bị hỏng do bão.

③ 津波つなみによっておおくのひとくなりました。
→ Nhiều người đã chết do sóng thần.

④ 交通事故こうつうじこにより入院にゅういんすることになりました。
→ Tôi phải nhập viện vì tai nạn giao thông.

⑤ ここにあったおてらは、数年前すうねんまえ火事かじによってえてしまいました。
→ Ngôi đền đã từng có ở đây bị cháy do hỏa hoạn vài năm trước.

⑥ 大雨おおあめによる被害ひがいは、予想よそうよりおおきかった。
→ Thiệt hại do mưa lớn gây ra lớn hơn dự đoán.

 不注意ふちゅういによって大事故だいじここることもある。
→ Cũng có trường hợp thảm họa xảy ra do sự bất cẩn.
 
 台風たいふうによって九州地方きゅうしゅうちほうおおきな被害ひがいけた。
→ Vùng Kyushu đã bị thiệt hại lớn do bão.
 
 そのむらいえおおくは洪水こうずいによってながされた。
→ Phần lớn nhà cửa trong ngôi làng đó đã bị cuốn trôi bởi lũ lụt.
 
 てきの反撃によって苦しめられた。
→ Chúng tôi đã chịu nhiều khổ sở do phản kích của kẻ địch.
 
 このみせ一昨年いっさくねんからの不景気ふけいきによってついにみせめることとなった。
→ Cửa hàng này cuối cùng đã phải sẽ đóng cửa do kinh doanh ế ẩm từ năm kia.
 
 長引ながび不景気ふけいきによって全国ぜんこく失業者しつぎょうしゃかず増加ぞうかした。
→ Số người thất nghiệp trên cả nước tăng do kinh tế trì trệ kéo dài.
 
 不注意ふちゅういによって自動車事故じどうしゃじこが多い。
→ Nhiều tai nạn ô tô xảy ra do sự bất cẩn.
 
 首相しゅしょう暗殺あんさつされたことによりAこく政治せいじ混乱こんらんした。
→ Chính trị của nước A đã hỗn loạn do Thủ tưởng bị ám sát.
 
⑮ 女性じょせい社会進出しゃかいしんしゅつすすんだことにより女性じょせい社会的地位しゃかいてきちいもだんだん向上こうじょうしてきた。
→ Do sự thăng tiến của nữ giới trong xã hội nên địa vị xã hội của nữ giới cũng dần tăng lên.
 
⑯  資源保護しげんほごへの意識いしきたかまったことにより、ごみの分別化ぶんべつかすすんだ。
→ Sự phân loại rác đã phát triển nhiều hơn nhờ vào ý thức bảo vệ tài nguyên tăng lên.
 
⑰ 今回こんかい地震じしんによる被害ひがい数兆円すうちょうえんのぼるとわれている。
→ Người ta nói rằng thiệt hại do động đất vừa qua sẽ lên tới hàng nghìn tỷ yên.
 
⑱ 地震じしんによる被害者ひがいしゃ6千人以上せんにんいじょうになるようだ。
→ Dường như số người thiệt hại do động đất sẽ hơn 6 nghìn người.
 
⑲ 都市化としかによる都市部としぶ気温きおん上昇じょうしょういちじるしい。
→ Sự tăng lên của nhiệt độ ở khu vực đô thị do đô thị hóa ngày càng rõ rệt.
Cách dùng 3 : Chỉ sự thay đổi/ khác biệt khi đối tượng nói đến khác nhau: “Phụ thuộc vào/ thay đổi theo

※「~によりlà lối nói kiểu cách, trang trọng, và mang tính văn viết.
※「~による + Nlà hình thức tiếp nối danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau.

[ Ví Dụ ]

① ひとによってかんがかたちがいます。
→ Mỗi người có một cách suy nghĩ khác nhau.

② 曜日ようびによって、ランチ の メニュー がわります。
→ Thực đơn bữa trưa thay đổi theo từng ngày trong tuần.

③ 経験けいけんにより給料きゅうりょうちがいます。
→ Lương khác nhau tùy thuộc vào kinh nghiệm.

④ 目的もくてきによって、いろいろな日本語にほんご教科書きょうかしょがあります。
→ Có nhiều sách tiếng Nhật tùy vào mục đích (học) khác nhau.

⑤ 服装ふくそう時代じだいによる変化へんかについて研究けんきゅうしたい。
→ Tôi muốn nghiên cứu về sự thay đổi của trang phục theo thời đại.

⑥ どもたちは学年がくねんによってちがいろ帽子ぼうしをかぶっている。
→ Mấy đứa trẻ đang đội những chiếc nón có màu sắc khác nhau tùy theo năm học.
 
⑦ かたかんがかたひとによって様々さまざまだ。
→ Cách sống và quan điểm mỗi người thì khác nhau.
 
⑧ ひとによってかんがかたちがう。
→ Tùy người mà cách suy nghĩ cũng khác nhau.
 
⑨ 明日あしたところによってあめるそうだ。
→ Nghe nói mai sẽ có mưa tùy nơi.
 
⑩ とき場合ばあいによってかんがかたえなければならないこともある。
→ Tùy lúc và tùy trường hợp mà có khi ta phải thay đổi suy nghĩ.
 
⑪ 彼女かのじょあさ気分きぶんによって朝食ちょうしょくべたりべなかったりする。
→ Cô ấy tùy tâm trạng buổi sáng thì sẽ ăn sáng hoặc không.
 
⑫ 努力どりょくしたかどうかにより成果せいかちがうとおもう。
→ Tôi nghĩ tùy vào sự nỗ lực hay không thì kết quả cũng sẽ khác.
 
⑬ 服装ふくそう時代じだいによる変化へんかについて研究けんきゅうしたい。
→ Tôi muốn nghiên cứu về sự thay đổi của phục theo thời đại.
 
⑭ このグラフは、つきによる雨量うりょう変化へんかあらわしている。
→ Biểu đồ này thể hiện sự thay đổi của lượng mưa theo tháng.
 
⑮ この予備校よびこうでは成績せいせきによるクラスけをおこなっている。
→ Ở trường luyện thi này thì có tổ chức xếp lớp theo trình độ.

Ví dụ

① このくすりにんによって副作用ふくさようることがあります。
→ Thuốc này có thể có tác dụng phụ đối với một số người.

② 宗教しゅうきょうによって豚肉ぶたにくべること をきんじられている。
→ Theo một số tôn giáo thì việc ăn thịt lợn là bị cấm.

 習慣しゅうかんくにによってちがう。
→ Phong tục thì mỗi nước sẽ khác nhau.

 この地方ちほうではよくおちゃむ。ひとによって一日いちにち20はいむそうだ。
→ Ở vùng này thì rất thường uống trà. Có người một ngày uống đến 20 chén trà.

 はは病気びょうきなので、場合ばあいによって研修旅行けんしゅうりょこうには参加さんかできないかもしれません。
→ Vì mẹ tôi bệnh nên có khi tôi không thể tham gia vào chuyến đi thực tập được.

 このあたりのみせはどこもはや閉店へいてんする。みせによって7まっている。
→ Các cửa hàng ở khu vực này đều đóng cửa rất sớm. Có tiệm 7 giờ là đã đóng cửa rồi.

 この頃毎日帰ごろまいにちかえりがおそいのです。によって12ぎることもあります。
→ Dạo gần đây mỗi ngày tôi đều về nhà muộn. Có ngày phải sau 12 giờ đêm.

 会議かいぎ長引ながびくと、場合ばあいによって6までに新宿しんじゅくけないかもしれない。
→ Nếu cuộc họp kéo dài thì có khi chúng ta không thể đi Shinjuku trước 6 giờ.

 東京とうきょうディズニーランドはいつもんでいる。日曜にちようによって3時間じかんたなければならない。
→ Tokyo Dineysland lúc nào cũng đông đúc. Có ngày phải chờ những 3 tiếng mới vào được.

 一般的いっぱんてき関東地方かんとうちほうひと納豆好なっとうずきだが、ひとによってるのもいやだというひともいる。
→ Nhìn chung thì người vùng Kanto thích món Natto, nhưng cũng có người chỉ nhìn thôi đã không ưa món đó rồi.

 最近さいきんのデパートは閉店時間へいてんじかんおそくなった。デパートによって12まるみせもある。
→ Các cửa hàng tổng hợp gần đây giờ đóng cửa đã muộn hơn. Cũng có cửa hàng phải 12 giờ mới đóng cửa.

 こと次第しだいによって裁判さいばんうったえなければならない。
→ Tùy theo vụ việc và tình thế, có khi cũng phải kiện ra tòa.

 場合ばあいによってこの契約けいやく破棄はきしなければならないかもしれない。
→ Có trường hợp, không chừng phải hủy bỏ hợp đồng này.
Cách dùng 4 :  Dùng trong câu bị động: “bởi/ do”

※「~によってDiễn tả chủ thể của hành động, hành vi (chủ yếu là trong câu bị động)
※「~によりlà lối nói kiểu cách, trang trọng, và mang tính văn viết.
※「~による + Nlà hình thức tiếp nối danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau.
※ Thông thường, chủ thể của câu bị động sẽ được xác định bằng trợ từ . Tuy nhiên, nhiều trường hợp khi muốn nhấn mạnh vào chủ thể cụ thể nào đó mà không phải là sinh vật thì người ta sử dụng によって

[Ví dụ]
① かわちたどもはわか男性だんせいによってたすけられました。
→ Đứa trẻ bị rơi xuống sông đã được cứu bởi một chàng trai trẻ.

② モナリザ は レオナルド ・ ダビンチ によってえがかれました。
→ Bức tranh nàng Monalisa do Leonardo Davinci vẽ.

③ この ドレス は有名ゆうめいな デザイナー によって、デザイン されました。
→ Chiếc váy này được thiết kế bởi một nhà thiết kế nổi tiếng.

④ その ウィルス は有名ゆうめい研究者けんきゅうしゃによって発見はっけんされました。
→ Virus đó do một nhà nghiên cứu nổi tiếng phát hiện ra.

⑤ パーティー が出版社しゅっぱんしゃによっておこなわれました。
→ Bữa tiệc được tổ chức bởi nhà xuất bản.

 アメリカ大陸たいりくはコロンパスによって発見はっけんされた。
→ Châu Mỹ đã được phát hiện bởi Colompus.
 
 この建物たてもの有名ゆうめい建築家けんちくかによって設計せっけいされた。
→ Tòa nhà này được thiết kế bởi một kiến trúc sư nổi tiếng.
 
⑧ 「リア王」はシェークピアによってかれた最大悲劇さいだいひげきひとつです。
→ “Vua Lear” là một trong 3 vở bi kịch lớn nhất được viết bởi Shakespeare.
 
 このボランティア活動かつどうはある宗教団体しゅうきょうだんたいによって運営うんえいされている。
→ Các hoạt động tình nguyện này được triển khai bởi một tổ chức tôn giáo nọ.
 
 地震予知じしんよち研究けんきゅうはアメリカ、中国ちゅうごく日本にほんなどの専門家せんもんかによってすすめられてきた。
→ Các nghiên cứu dự báo động đất đã được tiến hành bởi các chuyên gia của Mỹ, Trung Quốc,Nhật Bản…
 
 このけんには民間人みんかんじんによって組織そしきされたボランティア団体だんたいがいくつかある。
→ Ở Tỉnh này có một số tổ chức tình nguyện được thành lập bởi người dân.
 
 この野原のはらちか将来しょうらい、ある企業きぎょうによってゴルフじょう開発かいはつされるとのことだ。
→ Cánh đồng này nghe nói trong tương lai gần, sẽ được xây dựng thành một sân gôn bởi một doanh nghiệp nọ.
 
 この保育室ほいくしつ仕事しごとおやたちによって運営うんえいされているものです。
→ Phòng giữ trẻ này được vận hành bởi những bậc phụ huynh đang phải đi làm.
 
 発明王はつめいおうエジソンによって作られたものはたくさんある。
→ Có nhiều thứ đã được tạo ra bởi vua phát minh Edison (Thomas Edison).
 
 この伝統芸能でんとうげいのうは、このむらふるくから人々ひとびとによってまもられてきた。
→ Nghệ thuật truyền thống này đã được gìn giữ bởi những người đã sinh sống từ ngày xưa trong ngôi làng này.
 
 この法案ほうあん国会こっかいにより承認しょうにんされた。
→ Dự luật này đã được thông qua bởi Quốc hội.
 
 医師いしによる診断しんだん結果けっか報告ほうこくします
→ Tôi xin báo cáo kết quả chẩn đoán được thực hiện bởi các y sĩ.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm