[Ngữ pháp N3] ~ しかない:Đành phải…/ Chỉ còn cách là…/ chẳng còn cách nào khác ngoài…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể từ điển + しかない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Thể hiện cảm xúc của người nói rằng không còn lựa chọn nào khác, đành phải làm việc gì đó.
  • ②  Thể quá khứ là 「Vる+しかなかった」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① ここまでがんばったんでから、最後さいごまでやるしかない。
→ Đã cố gắng đến đây rồi thì đành phải làm tới cùng thôi.

② チケット を持もってくるの を忘わすれたので、入口いりぐちでまた買かうしかなかった。
→ Quên không mang theo vé nên tôi đành phải mua vé lại vé vào cửa.

③ 卒業そつぎょうできなかったから、バイト を するしかない。
→ Vì không tốt nghiệp được nên tôi đành phải làm công việc bán thời gian.

④ パソコン が直なおせないから、新あたらしいの を買かうしかなかった。
→ Không sửa được máy tính nên tôi đành phải mua cái mới.

⑤ 電車でんしゃも バス も止とまってしまったから、歩あるくしかない。
→ Cả tàu và xe buýt đều ngừng hoạt động nên không có cách nào khác là phải đi bộ.

⑥ 美人びじんと結婚けっこんしたいですから、たくさんお金かねを稼かせぐしかない。
→ Vì muốn kết hôn với người đẹp nên không có cách nào khác là phải kiếm thật nhiều tiền.

⑦ 彼かれが怒おこっているから、静しずかにするしかない。
→ Vì anh ấy đang tức giận nên tôi đành phải im lặng.

⑧ こうなったらやるしかない。
→ Đã thế này rồi thì chỉ còn cách là làm thôi.
 
⑨ 事故じこで電車でんしゃが動うごけないから、歩あるいて帰かえるしかなかった。
→ Vì tàu điện không hoạt động do tai nạn nên tôi đã chỉ còn cách là đi bộ về nhà.
 
⑩ 社長しゃちょうが決断けつだんした上うえは、我々社員われわれしゃいんはやるしかない。
→ Vì giám đốc đã quyết nên nhân viên chúng tôi chỉ có nước thực hiện mà thôi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑪ 君きみたちとはもう絶交ぜっこうするしかない。
→ Tôi chỉ có cách là tuyệt giao với các cậu.
 
⑫ 燃料ねんりょうがなくなったら、飛行機ひこうきは落おちるしかない。
→ Khi nhiên liệu mà hết thì máy bay chỉ có nước rơi mà thôi.
 
⑬ この事故じこの責任せきにんはこちら側がわにあるのだから、謝あやまるしかないと思おもう。
→ Vì trách nhiệm sự cố lần này ở phía chúng ta nên tôi nghĩ chỉ còn cách là xin lỗi.
 
⑭ ビザの延長えんちょうができなかったのだから、帰国きこくするしかない。
→ Vì đã không thể gia hạn visa nên chỉ còn cách là trở về nước.
 
⑮ 高たかすぎて買かえないから、借かりるしかないでしょうか。
→ Vì đắt quá không mua nổi nên có lẽ chỉ còn cách là mượn mà thôi.
 
⑯ ここまで来くればもう頑張がんばってやるしかほかに方法ほうほうありません。
→ Đã đến nước này rồi thì chỉ còn cách gắng sức mà làm, ngoài ra không còn cách nào khác.
 
⑰ お金かねがなくなったのだから、持もち家いえを売うるしかなかった。
→ Vì không còn tiền nên tôi đã đành phải bán căn nhà của mình.

 

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

shikanai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm