[Ngữ pháp N3] Thể mệnh lệnh / Cấm đoán + と言われる/注意される:Bị nói, Bị nhắc nhở là phải làm gì hoặc không được làm gì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
「Thể Mệnh lệnh / Cấm đoán」 + と言いわれる/注意ちゅういされる
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả việc người nói bị ra lệnh hay yêu cầu làm gì đó
  • ② Dùng khi tường thuật lại một mệnh lệnh người khác giao cho mình
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 父ちちに、夏休なつやすみに国くにに帰かえって来こいと言いわれた。
→ Tôi đã bị bố nhắc là nghỉ hè hãy về nước đi.

② 先生せんせいに遅刻ちこくするなと注意ちゅういされた。
→ Tôi bị cô giáo lưu ý là không được đi học muộn.

③ 国くにに帰かえると、いつも母ははに「もっとたくさん食たべなさい」と言いわれる。
→ Mỗi khi về nước là tôi lại bị mẹ bắt “Ăn thật nhiều vào”.

④ 医者いしゃに酒さけを飲のむなと言いわれた。
→ Tôi được bác sĩ nhắc là không được uống rượu.

⑤ 父ちちに、もっと早はやく帰かえれと注意ちゅういされる。
→ Tôi bị bố nhắc là hãy về nhà sớm hơn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tochuuisareru

toiwareru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm