[Ngữ pháp N3] ~ というの/ということ/ という ~ : Cái việc/chuyện (mà) …

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc
「Câu」+  というの/ということ/ という + 「Danh từ」 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để danh từ hóa vế câu phía trước, biến nó thành cụm danh từ
  • ② Đây là cách nói thân mật: っていう
Ví dụ
① リン さんが帰国きこくするということいておどろきました。
→ Tôi ngạc nhiên khi nghe về chuyện Linh sắp về nước.

② こんなによく遅刻ちこくするというのは、問題もんだいですよ。
→ Việc anh đi muộn thường xuyên thế này là vấn đề đó.

③ 山田やまださんが医者いしゃというのらなかった。
→ Tôi không biết việc anh Yamada là bác sĩ.

④ 彼女かのじょたからくじに当選とうせんしたというはなしうわさ本当ほんとうだ。
→ Chuyện/ Tin đồn cô ấy trúng xổ số là thật.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm