[Ngữ pháp N3] ~ というの/ということ/という ~ : Cái việc, chuyện (mà) …

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc
「Câu」+  というの/ということ/ という + 「Danh từ」 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để danh từ hóa vế câu phía trước, biến nó thành cụm danh từ
  • ② Đây là cách nói thân mật: っていう
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① リン さんが帰国きこくするということいておどろきました。
→ Tôi ngạc nhiên khi nghe về chuyện Linh sắp về nước.

② こんなによく遅刻ちこくするというのは、問題もんだいですよ。
→ Việc anh đi muộn thường xuyên thế này là vấn đề đó.

③ 山田やまださんが医者いしゃというのらなかった。
→ Tôi không biết việc anh Yamada là bác sĩ.

④ 彼女かのじょたからくじに当選とうせんしたというはなしうわさ本当ほんとうだ。
→ Chuyện/ Tin đồn cô ấy trúng xổ số là thật.

⑤ テスト は明日あしたということわすれないでください。
→ Đừng quên việc ngày mai có bài kiểm tra nhé.

⑥ 彼女かのじょ会社かいしゃを やめたというのは、本当ほんとうですか。
→ Việc cô ấy nghỉ việc là thật à?

➆ 目的もくてきげるというのむずかしいことです。
→ Đạt được mục tiêu là một việc khó.

⑧ 家族かぞく大切たいせつにするということに、いずれづきました。
→ Cuối cùng tôi cũng đã nhận ra việc phải luôn coi gia đình là quan trọng.

⑨ かれ結婚けっこんしているということらなかった。
→ Tôi không biết là anh ta đã kết hôn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Từ khóa: 

toiu

toiukoto

toiuno


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm