[Ngữ pháp N4] ~ てみる/てみます:Thử làm gì đó

Ngữ pháp N4 JLPT N4 Ngũ Pháp
Cấu trúc
[Động từ thể て] + みる/みます
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để trình bày một hành động hay một sự việc được thực hiện một cách thực nghiệm, thí nghiệm
  • ① みる/みます ở đây phải được viết bằng Hiragana, không sử dụng Kanji.
Ví dụ

① そのほんでみます。
→ Tôi sẽ thử đọc cuốn sách đó xem sao.

② これはわたしつくったケーキ です。てみてください。
→ Đây là bánh em làm. Anh ăn thử xem.

④ すし をてみたけど、あまりきじゃなかった。
→ Tôi ăn thử sushi rồi nhưng mà không thích lắm.

⑤ 日曜日にちようび美術館びじゅつかんてみませんか。
→ Chủ nhật này thử đi bảo tàng mỹ thuật không?

  あたらしいレストランへてみます。
→ i sẽ đến thử nhà hàng mới.

 中級日本語ちゅうきゅうにほんごのテープをてみます。
→ i sẽ nghe thử băng tiếng Nhật trung cấp.
 
 日本にほん料理りょうりてみました。
→ i đã ăn thử món ăn của Nhật Bản.
 
 明日あしたからバスを使つかてみます。
→ Từ ngày mai tôi sẽ sử dụng thử xe buýt.
 
 ベトナムのめずらしい果物くだものを食べてみました。
→ Tôi đã ăn thử trái cây lạ của Việt Nam.
NÂNG CAO

 彼女かのじょって、はなてみたいです。
→ i muốn thử gặp và nói chuyện với cô ấy.
 
 一度富士山いちどふじさんのぼてみたいです。
→ i muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần (cho biết).
 
 一度日本いちどにほんてみたいです。
→ Tôi muốn thử đến Nhật một lần.
 
 一度象いちどぞうてみたいです。
→ Tôi muốn thử một lần cưỡi voi.


⑤ 着物きもの一度いちどてみたいです。
→ Tôi muốn mặc thử kimono một lần.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm