[Ngữ pháp N4] ~ のに:Cho…, để…

Ngữ pháp N4 JLPT N4 Ngũ Pháp
Cấu trúc
Vる/N + のに
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng như là danh từ
  • ② Thường theo sau là các động từ つかう、いい、べんりだ、やくにたつ、「時間じかん」がかかる
Ví dụ
① この道具どうぐは パイプ をのに使つかいます。
→ Dụng cụ này dùng để cắt ống

② このかばんはおおきくて旅行りょこう便利べんりです。
→ Cái túi này to nên rất tiện cho du lịch

② 暖房だんぼうふゆ快適かいてきごすのに不可欠ふかけつです。
→ Máy sưởi là cái không thể thiếu để có thể sống dễ chịu qua mùa đông

③ かれ説得せっとくするのに時間じかん必要ひつようです。
→ Cần có thời gian để thuyết phục anh ấy.

④ 宿題しゅくだいするのに 3時間じかんがかかります。
→ Mất hơn 3 tiếng để làm xong bài tập.

⑤ その ハンマー はくぎのにつかいます。
→ Cái búa đó sử dụng để đóng đinh.

⑥ この スマットフォン は外国語がいこくご勉強べんきょうするのにやくにたちます。
→ Chiếc điện thoại Smartphone này tiện ích cho việc học ngoại ngữ.

⑦ あたらしい パートナー をさがのに時間じかんがかかります。
→ Tốn thời gian cho tìm kiếm đối tác mới.

⑧ 6千円せんえんあればこの辞書じしょのに十分じゅうぶんです。
→ Nếu có 6,000 yên thì đủ để mua từ điển này.

⑨ あなたはその プロジェクト を実行じっこうするのに少々しょうしょう苦労くろうする。
→ Bạn hơi gặp khó khăn cho thực hiện dự án đó.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm