[Ngữ pháp N4] ~途中で:Trên đường/ giữa chừng…

Ngữ pháp N4 JLPT N4 Ngũ Pháp
Cấu trúc
[Động từ thể từ điển] + 途中とちゅう
[Danh từ] + の + 途中とちゅう
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý “giữa chừng” khi một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang hoặc xen vào
Ví dụ

① 学校がっこう途中とちゅう ノート をいえわすれたのでかえりました。
→ Đang giữa đường đi học thì tôi quên vở ở nhà nên đã quay về.

② かんがえる途中とちゅう田中たなかさんがわたし名前なまえびました。
→ Đang nghĩ thì anh Tanaka gọi tên tôi.

③ 宿題しゅくだいを やる途中とちゅう教室きょうしつわすものを したことに気付きづいた。
→ Tôi đang làm bài tập thì nhận ra mình đã để quên đồ ở lớp.

④ かえ途中とちゅう社長しゃちょうから会社かいしゃもどせと電話でんわがかかった。
→ Tôi đang đi về thì có điện thoại từ giám đốc bảo là quay lại công ty.

⑤ ごはんべる途中とちゅういはおたくたずねた。
→ Tôi đang ăn cơm tối thì người quen đến thăm nhà.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm