[Ngữ Pháp N4] Tổng hợp cách dùng ~てあげます/ てくれます/ もらいます

Ngữ pháp N4 JLPT N4
Cấu trúc 1: ~てあげます
[Danh từ 1 (người cho)] [Danh từ 2 (người nhận)] + ~てあげます。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý nghĩa [Danh từ 1] làm gì đó hoặc làm thay cho [Danh từ 2]
  •  Trong trường hợp danh từ 1 chính là người nói thì nó thường được lược bỏ đi.
  •  Người cho/người làm hộ không nhất thiết phải là “tôi”, mà có thể là ngôi thứ 3.
Ví dụ
 あした (わたしは )料理りょうりつくてあげるよ
→ Mai tôi sẽ nấu ăn cho nhé. 

② (わたしは )鈴木すずきさんに おかねを てあげました。
→ Tôi đã cho Suzuki vay tiền. 

③ こどもにほんを であげた。
→ Tôi đã đọc sách cho con.

④ (私は)ランさんにほんてあげました。
→ Tôi đã mua sách cho Lan.
 
⑤ (私は) 鈴木すずきさんにほんてあげました。
→ Tôi đã cho anh Suzuki mượn sách.
 
⑥ リェンさんはランさんに日本語にほんごおしてあげました。
→ Liên đã dạy tiếng Nhật cho Lan.

*「 ~てあげます」ngụ ý là có ơn với ai đó, nên nó được dùng khi người nói muốn bày tỏ là đã “làm giúp/làm hộ” ai đó việc gì. Nếu chỉ dùng thể ます thông thường thì không bao hàm được ý nghĩa “cho/giúp”. Không dùng mẫu câu này đối với người lớn hơn hoặc cấp trên.
Cấu trúc 2: ~てもらいます。
[Danh từ 1 (người nhận)] は/が [Danh từ 2 (người cho)] に + ~てもらいます。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Diễn tả [Danh từ 1] nhờ [Danh từ 2] làm giúp điều gì đó. Trong trường hợp này khi [Danh từ 1] là わたしthì thường được lược bỏ.
  • ② 「~てもらいます」mang ý nghĩa nhờ vả (mình nhờ, sau đó người ta làm giúp), còn 「~てくれます」có thể dùng cả khi người khác làm gì đó giúp mình mà không cần nhờ vả trước
Ví dụ
① 佐藤さとうさんに漢字かんじを てもらいました。
→ Tôi đã nhờ anh Sato viết kanji hộ tôi. 

② 旦那だんな洗濯せんたくをしてもらった。
→ Tôi nhờ chồng giặt đồ hộ. 

③ 小林こばやしさんに手伝てつだてもらいました。
→ Tôi đã nhờ anh Kobayashi giúp đỡ.

④ マイク さんは先生せんせい日本語にほんごおしてもらいました。
→ Mike đã nhờ cô giáo dạy tiếng Nhật giúp.

⑤  木村きむらさんにほんてもらいました。
→ Tôi đã nhờ anh Kimura cho (tôi) mượn sách.

* Lưu ý:

1. Trong câu , có thể nói
木村きむらさんにほんりました。
Tôi đã mượn sách từ anh Kimura.
=> Nhưng khi đó hàm ý nhờ vả, mang ơn sẽ không rõ ràng như cách nói của câu ⑤.

2. Ngoài ra, trong cấu trúc N1 N2 に~てもらう với N2 không xác định rõ hoặc không cần xác định rõ, và động từ phía sau diễn tả sự vận chuyển… thì sử dụng 「N2から」tự nhiên hơn「N1に

Ví dụ:
① カントーの友達ともだちからおこめおくてもらいました。
→ Chúng tôi đã nhờ một người bạn ở Cần Thơ gửi gạo cho chúng tôi.

Cấu trúc 3: ~てくれます。
[Danh từ 1 (người cho)] は/が [Danh từ 2 (tôi/thành viên gia đình tôi)] に + ~てくれます。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả việc được ai đó làm giúp mình việc gì .
  • ② [Danh từ 2] là “tôi” “chúng tôi” hoặc những người thuộc gia đình mình, nhóm mình…
Ví dụ
① ははが お弁当べんとうを つくてくれた。
→ Mẹ đã làm cơm hộp (bento) cho tôi. 

② 友達ともだちものを してくれました。
→ Bạn tôi đã đi chợ giúp tôi.

③ 山田やまださんが息子むすこに お菓子かしを てくれました。
→ Anh Yamada đã mua kẹo cho con trai tôi.

④ ロックさんは(私に)ほんてくれました。
→ Lộc đã mua sách cho tôi.
 
⑤ スァンさんはいもうと日本語にほんごを教えてくれました。
→ Xuân đã dạy tiếng Nhật cho em gái tôi.
 
⑥ 松本まつもとさんはわたしたちに日本料理にほんりょうりつくてくれました。
→ Chị Matsumoto đã nấu món Nhật cho chúng tôi ăn.
*Lưu ý: Trong một số trường hợp, khi muốn nói N1 làm gì đó thay cho mình hoặc giúp cho mình thì thêm 「のために」sẽ rõ nghĩa hơn.
Ví dụ:

⑦ 山田やまださんはわたしにてくれました。
→ Anh Yamada đã viết bài thơ cho tôi. (tặng tôi)
 
⑧ 山田やまださんはわたしのためにてくれました。
→ Anh Yamada đã viết bài thơ giúp tôi. (để tôi tặng người khác…)
NÂNG CAO
「てあげる」→ 「てさしあげる」
「てくれる」 「てくださる」
「てもらう」→ 「ていただく」
 
① 山本先生生やまもとせんせいしょうにペンをしてさしあげました。
→ Tôi đã cô Matsumoto mượn cây bút. (Khiêm nhường)
 
② ヒェン先生せんせいはわたしに推薦状すいせんじょうてくださいました。
→ Thầy Hiền đã viết thư tiến cử cho tôi. (Kính ngữ)
 
③ わたしはヒェン先生せんせい推薦状すいせんじょうていただきました。
→ Tôi đã nhờ thầy Hiền viết thư tiến cử. (Khiêm nhường)

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm