[Ngữ pháp N4] ~ 場合は:Trường hợp…thì

Ngữ pháp N4 JLPT N4
Cấu trúc 
[Động từ thể từ điển/thể た/ thể ない] + 場合ばあい (は)、~
[Tính từ -i (~い)/ Tính từ-na (~な)/ Danh từ の] + 場合ばあい (は)、~

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Mẫu câu này diễn đạt ý nghĩa là trong trường hợp có chuyện gì đó xảy ra, thì hành động tiếp theo ra sao. Những trường hợp này thường chỉ là giả định (chưa xảy ra) nhưng có khả năng sẽ xảy ra.
Ví dụ

① おそくなる場合ばあい(は)、かならいえ連絡れんらくしてください。
→ Nếu về muộn thì nhất định phải liên lạc với gia đình nhé.

② 地震じしんきた場合ばあい、まずすことが大切たいせつです。
→ Trong trường hợp động đất xảy ra thì đầu tiên điều quan trọng là phải dập/tắt lửa đi.

③ 授業じゅぎょうからない場合ばあい先生せんせい質問しつもんしてください。
→ Trong trường hợp không hiểu bài giảng thì hãy hỏi thầy cô.

④ ファックス の調子ちょうしわる場合ばあい、どうしたらいいですか。
→ Trong trường hợp/ Khi máy fax bị trục trặc thì phải làm sao?

⑤ 領収書りょうしゅうしょ必要ひつよう場合ばあいかかりにいっってください。
→ Trong trường hợp cần hóa đơn thì hãy nói với người phụ trách.

⑥ 地震じしんなど、非常ひじょう場合ばあい( に ) は、エレベーター を使つかわないでください。
→ Trong những trường hợp khẩn cấp, như là có động đất thì đừng sử dụng thang máy.

⑦ おかねがない場合ばあい アルバイト してください。 
→ Trong trường hợp hết tiền thì hãy đi làm thêm.

⑧ 非常ひじょう場合ばあい、この ボタン をしてください。  
→ Trong trường hợp khẩn cấp thì hãy ấn nút này.

⑨  パスポート が必要ひつよう場合ばあい彼女かのじょってください。 
→ Bạn hãy nói với chị ý trong trường hợp cần hộ chiếu.

⑩ 病気びょうきになった場合ばあい病院びょういんってください。 
→ Trong trường hợp bị bệnh thì hãy đến bệnh viện.

⑪ 電子レンジでんしれんじなかがあつい場合ばあい使つかわないほうがいいです。 
→ Trong trường hợp bên trong lò vi sóng bị nóng thì không nên sử dụng.

⑫ 学生がくせい場合ばあい料金りょうきん半額はんがくです。 
→ Trong trường hợp là học sinh thì giá phí là một nửa số tiền.

⑬ 火事かじ場合ばあい、 114 を かけてください。 
→ Trong trường hợp hỏa hoạn thì hãy gọi 114.

⑭ 地震じしんきた場合ばあいつくえしたかくれてください。 
→ Trong trường hợp động đất xảy ra hãy trốn dưới gầm bàn.
NÂNG CAO
Ví dụ
Có thể nói 「もしわたしとりだったら」
Nếu tôi là một con chim
Nhưng không thể nói 「もしわたしとり場合ばあいは」vì giả định này không bao giờ xảy ra.

領収書りょうしゅうしょ必要ひつよう場合ばあいは、かかりにいっってください。
Trong trường hợp cần hóa đơn thì hãy nói với người phụ trách.

おくれた場合ばあいは、会社かいしゃ連絡れんらくしました。(Sai)

食事しょくじする場合ばあいは「いただきます」といっってください。(Sai)

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm