[Ngữ pháp N4-N3] Cách dùng Thể sai khiến trong Tiếng nhật

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để diễn tả ý cho phép hoặc yêu cầu, mệnh lệnh của người nói đối với người nghe.
  • ② Do đây là thể sai khiến nên chỉ sử dụng từ người trên đối với người dưới, không sử dụng đối với người có quan hệ ngang bằng hoặc người trên mình (ngoại lệ có thể ngoại trừ một số động từ như 心配しんぱいする (lo lắng)、困こまる (khổ sở)、びっくりする(giật mình)、v.v.) ..
  • ③ Thay vào đó ta sẽ sử dụng những cách nói như Vてください、Vてもらう、Vていただく v.v.
 
 
① A は B に+ [Danh từ] を + [Thể sai khiến] : A bắt B làm việc gì (trường hợp có 2 tân ngữ)
Ví dụ

① 先生せんせいはいつも私わたしたちに宿題しゅくだいを たくさんさせます。

→ Cô giáo lúc nào cũng bắt chúng tôi làm nhiều bài tập

② きのう私わたしは彼かれに料理りょうり を 作つくらせた。
→ Hôm qua tôi bắt anh ấy nấu ăn.

③ 母ははは毎日まいにち私わたしに英語えいごを 勉強べんきょうさせる。
→ Ngày nào mẹ cũng bắt tôi học tiếng Anh.

④ 部長ぶちょうは田中たなかさんにビール を たくさん飲のませました。
→ Trưởng phòng tôi đã bắt anh Tanana uống rất nhiều bia.

⑤ こどもに時とき々自分じぶんで部屋へやを そうじさせたほうがいいと思おもいます。
→ Thỉnh thoảng nên bắt trẻ con tự dọn phòng thì tốt hơn.

⑥ 先生せんせいは学生がくせいに窓まどを開ひらけさせました。
→ Giáo viên đã sai học sinh mở cửa sổ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
② A は B に + [Danh từ] を + [Thể sai khiến] : A cho phép B làm gì (trường hợp có 2 tân ngữ)
Ví dụ

① お母かあさんは子こどもにゲームをさせまた
→ Mẹ cho phép con chơi game.

② 先生せんせいは学生がくせいに ひらがなで宿題しゅくだいを 書かかせました
→ Giáo viên cho phép học sinh viết bài tập bằng hiragana.

③ 父ちちは私わたしに携帯けいたいを 使つかわせません。
→ Bố không cho phép tôi dùng di động.

④ 私わたしは子こどもにコカコーラ を 飲のませません。
→ Tôi không cho phép con uống coca

⑤ 母ははは妹いもうとに朝あさご飯ごはんの準備じゅんびを手伝てつだわせました
→ Mẹ tôi đã cho em gái phụ chuẩn bị bữa sáng.

⑥ 両親りょうしんは私わたしに好すきなこと をさせました
→ Bố mẹ đã cho phép tôi làm những gì mình thích.

⑦ 先生せんせいは毎週まいしゅう学生がくせいに作文さくぶんを書かかせます
→ Giáo viên mỗi tuần đều cho chúng tôi viết sakubun (tập làm văn)

⑧ わたしは子こどもに携帯電話けいたいでんわを使つかわせません
→ Tôi không cho phép con mình sử dụng điện thoại di động.

⑨ 社長しゃちょうは木村きむらさん を出張しゅっちょうさせます。
→ Giám đốc cho anh Kimura đi công tác.

⑩ 母ははは弟おとうとを座すわらせます。
→ Mẹ cho em trai ngồi.
 
③ A は B を + [Thể sai khiến] : A bắt/cho phép B làm việc gì (trường hợp có 1 tân ngữ)
Ví dụ

① コーチ は山田やまださん を走はしらせました。
→ Huấn luyện viên bắt Yamada chạy bộ. 

② 部長ぶちょうは私わたしを 出張しゅっちょうに行いかせました
→ Trưởng phòng bắt tôi đi công tác.

③ お母かあさんは子こどもを はやく寝ねさせます。
→ Mẹ bắt con ngủ sớm.

④ お母かあさんは子こどもを 外そとで遊あそばせました。
→ Mẹ cho phép con chơi ở ngoài.

⑤ 母ははは父ちちを 飲のみに行いかせなかった。
→ Mẹ không cho bố đi nhậu.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
④ Thể sai khiến dạng て + ください : Hãy cho phép tôi làm …
Ví dụ

① すみません、話はなさせてください。
→ Xin hãy để tôi nói.

② すみません、トイレ に行いかせてください
→ Cho phép tôi vào nhà vệ sinh.

③ 今日まいにちははやく帰かえらせてください。
→ Hãy cho phép tôi về sớm ngày hôm nay.

④ すみません、もうすこし考かんがえさせてください
→ Xin cho phép tôi nghĩ thêm chút nữa.

⑤ すみません、お金きんを払はらわせてください
→ Xin hãy để tôi trả tiền
 
⑤ Thể sai khiến dạng て + もらう/いただく : Nhận được sự cho phép, sự chấp thuận làm việc gì đó…
Ví dụ

① 母ははが入院にゅういんしたので、きょうは仕事しごとを休やすませてもらった。
→ Vì mẹ phải nhập viện, ngày hôm nay tôi được phép nghỉ việc.

② すみません、体調たいちょうが悪わるいので、早はやく帰かえらせてください
→ Xin lỗi. Vì tôi thấy không được khỏe, xin cho tôi được về nhà sớm.

③ 先生せんせいがいらっしゃるまで、ここで待またせてもらってもいいですか
→ Cho đến khi thầy giáo đến, cho phép tôi đợi ở đây được không?

④「すみません、ここに荷物にもつを置おかせてもらえませんか」
→ Xin lỗi. Tôi có thể đặt hành lí ở đây được không?

⑤「3年ねんほど アメリカ の工場こうじょうに行いってほしいんだが」
 「そのお話はなし、少すこし考かんがえさせていただけませんか」
→ 「Anh có thể đến nhà máy của Mỹ làm việc khoảng 3 năm được không?」
→ 「Về chuyện đó, hãy để tôi suy nghĩ thêm.」
⑥ A は B を + [Thể sai khiến] (động từ bộc lộ cảm xúc) : A làm cho B …(bộc lộ cảm xúc)
Ví dụ

① 田中たなかさんは いつもおもしろい話はなしを して、みんな を笑わらわせます
→ Anh Tanaka lúc nào cũng kể chuyện thú vị làm tất cả mọi người cười.

② 私わたしは病気びょうきになって、両親りょうしんを 心配しんぱいさせました。
→ Tôi bị bệnh, làm cho bố mẹ lo lắng.

③ 彼かれはデート に遅おくれて、彼女かのじょを 怒おこらせた。
→ Anh đến buổi hẹn muộn làm cho cô ấy tức giận. 

* Một số động từ bộc lộ cảm xúc khác:

  • 喜ぶ(よろこぶ): vui
  • がっかりする: thất vọng
  • 泣く(なく): khóc
  • 悲しむ(かなしむ): buồn
  • 安心する(あんしんする): an tâm
  • 困る(こまる): phiền phức, phiền toái
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑦ Thể sai khiến bị động  (使役受身しえきうけみ) 
Thể Sai khiến bị động là dạng bị động của thể sai khiến. 
Dùng để thể hiện thái độ không vừa lòng, khó chịu của người nói khi bị người khác ép buộc làm 1 điều gì đó.
Ví dụ
① 母ははに部屋へやを掃除そうじさせられた
→ Tôi bị mẹ bắt dọn phòng
 
② 田中たなかさんは部長ぶちょうにビール をたくさん飲のませられた。
→ Anh Tanaka bị trường phòng bắt uống nhiều bia.

③ 私わたしたちは先生せんせいに宿題しゅくだいを   たくさんさせられました。 
→ Chúng tôi bị cô giáo bắt làm nhiều bài tập.

④ 妹いもうとは母ははに兄あにを起おこさせられる
→ Em gái bị mẹ sai gọi anh trai dậy.

⑤ デート のとき、いつも彼女かのじょに待またされる
→ Khi hẹn hò lúc nào cũng bị cô ấy bắt phải chờ

⑥ 学生がくせいのとき、いつも先輩せんぱいに飲のみ物ものを買かいに行いかされた。
→ Lúc còn là học sinh lúc nào cũng bị bắt đi mua nước cho tiền bối
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm