[Ngữ Pháp N5] ~だけ: Chỉ có ~

JLPT N5 Tổng Hợp Ngữ pháp N5
Cấu Trúc: 「Danh từ / Động từ」+ だけ
Cách dùng / Ý nghĩa:
Đi với hình thức thể khẳng định, để diễn tả sự giới hạn đối với những điều được đề cập.

Có nghĩa là: Chỉ – Chỉ có
Chú ý:
1. Cách sử dụng gần giống vớiしか nhưng sau しか đi với thể phủ định.

2. しか~ない mang ý nhấn mạnh hơn.

Ví dụ: 

友達ともだちとだけはなします。
Tôi chỉ nói chuyện với bạn bè.

みかんだけいました。
Tôi chỉ mua có quýt thôi.

この クラス は ベトナムにん学生がくせいだけです。
Lớp học này chỉ (toàn) học sinh Việt Nam.

一万いちまんドンだけあります
Tôi chỉ có 10 nghìn đồng thôi.

20ぷんだけおう
Tôi chỉ đi cùng anh được 20 phút thôi.

ちょっとだけおりします。
Tôi xin mượn chỉ một lát mà thôi.

かれだけがっています。
Chỉ có anh ta biết.

土産みやげなんかりません。お気持きもちだけいただきます。
Quà cáp không cần đâu. Tôi chỉ xin nhận tấm lòng của anh là đủ.

あのひとだけがわたしのことを理解りかいしてくれる。
Chỉ có anh ấy mới hiểu cho tôi.

そのかなしいはなしいていたのは彼女かのじょだけではない
Không phải chỉ có cô ấy mới khóc khi nghe câu chuyện đau buồn đó.   

今度こんど事件じけん関係かんけいがないのは彼女かのじょだけだ
Chỉ có cô ta là không liên quan đến vụ lần này.

すこつかれただけです。
Tôi chỉ hơi mệt một chút mà thôi.

 果物くだもの陳列ちんれつするだけの簡単かんたん仕事しごとです。
Công việc đơn giản, chỉ sắp xếp trưng bày trái cây mà thôi.

たいした怪我けがではありません。ちょっとゆびっただけです。
Vết thương không có gì ghê gớm cả. Chỉ là bị đứt ngón tay một chút.

かんがえるだけで、ぞっとする。
Chỉ nghĩ đến thôi đã rùng mình rồi.

ぼくのそばに、きみがいるだけでいい。
Chỉ cần có em bên cạnh là đủ.

ここは便利べんりなだけで環境かんきょうはよくないです。
Ở đây chỉ được cái tiện thôi, môi trường thì không tốt.

あのひとだけがわたしのことを理解りかいしてくれる。
Chỉ có anh ấy mới hiểu cho tôi.

野菜やさいだけべます。
Tôi chỉ ăn rau.

 洋子ようこだけが出席しゅっせきした。
Chỉ có Yoko tham dự.

あなただけにおらせします。
Tôi chỉ cho mình anh biết mà thôi.

公園こうえんでだけあそんだ。
Tôi chỉ chơi ở công viên mà thôi.

身分みぶん保険証ほけんしょうでだけ証明しょうめいできます。
Về nhân thân thì chỉ có thể chứng minh bằng thẻ bảo hiểm.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm