[Ngữ Pháp N5] ~くします / にします:Làm cho…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Cách dùng / Ý nghĩa
  •  Là cách nói được sử dụng để nói về việc “làm thay đổi tình hình/trạng thái bằng ý chý của con người/của ai đó”.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① A:今教室いまきょうしつは明あかるいですが、寝ねるとき、どうしますか。
B:暗くらくします。
→ Bây giờ phòng học thì sáng nhưng khi ngủ ta sẽ làm thế nào?
→ Làm cho (phòng) tối.
 
② ストーブをつけて、部屋へやを暖あたたかくしましょう。
→ Chúng ta hãy bật lò sưởi lên để làm ấm phòng.
 
③ 寒さむい日ひが続つづきます。暖あたたかくしてお過すごしください。
→ Những ngày lạnh sẽ kéo dài. Xin hãy nhớ giữ ấm cơ thể.
 
④ 字じが小ちいさいですから、多きくしてください。
→ Vì chữ nhỏ nên xin hãy làm to lên.
 
⑤ このズボン、ちょっと長ながいですから、短みじかくしてください。
→ Cái quần này hơi dài nên xin hãy làm ngắn lại.
 
⑥ 濃こいですから、薄うすくします。
→ Vì đậm nên hãy làm cho nhạt lại.
 
⑦ 机つくえの上うえをきれいにしました。
→ Tôi đã dọn sạch phía trên bàn.
 
⑧ 部屋へやが汚きたないですね。きれいにしましょう。
→ Phòng dơ nhỉ. Hãy dọn dẹp cho sạch nào.
 
⑨ それを大切たいせつにしてください。
→ Xin hãy xem trọng điều đó.
 
⑩ 彼女かのじょを大切たいせつにしてください。
→ Xin hãy yêu quý cô ấy.
 
⑪ ちょっとうるさいですよ。静しずかにしてください。
→ Hơi ồn đấy. Hãy giữ yên lặng nào.
 
⑫ この魚さかなを刺身さしみにして食たべましょう。
→ Chúng ta hãy làm món sashimi con cá này đi.
 
⑬ 多おおいですから、半分はんぶんにして下ください。
→ Vì quá nhiều nên hãy lấy phân nửa thôi.
 
⑭ 私わたしを一人ひとりにしておいてください。
→ Xin hãy để tôi một mình.
 
⑮ 会議かいぎの時間じかんを1時じにしました。
→ Tôi đã lấy thời gian cuộc họp là 1 giờ.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
⑯ A:紅茶こうちゃにしますか、それともコーヒーにしますか。
B:じゃ、紅茶こうちゃにします。
→ Anh uống trà đen hay uống cà phê?
→ Vậy, tôi chọn trà đen.
 
⑰ ハンバーガーにしますか、それともポテトにしますか?
→ Anh lấy hambuger hay khoai tây chiên?
 
⑱ 今度こんどのホテルはどこにしますか。
→ Khách sạn lần này anh chọn chỗ nào?
 
⑲ 飛行機ひこうきは朝一番早あさいちばんはやい便びんにします。
→ Máy bay tôi sẽ chọn chuyến sáng sớm nhất.
 
⑳ 出発しゅっぱつの日ひは10とお日かにします。
→ Ngày xuất phát sẽ lấy ngày 10.
 
㉑ 今日きょうはちょっと忙いそがしいですから、明日あしたにします。
→ Hôm nay vì hơi bận nên hãy để sang ngày mai.
 
㉒ それを一生いっしょうの宝物たからものにします。
→ Tôi sẽ xem nó như báu vật của cả cuộc đời.
 
㉓  今雨いまあめがひどいので、サッカーの練習れんしゅうは午後ごごからにします。
→ Vì giờ trời đang mưa rất dữ dội nên việc tập bóng đá hãy để sang từ buổi trưa.
 
㉔ 今度こんどの旅行りょこう、行いかないことにしました。
→ Chuyến du lịch lần này, tôi đã quyết định là sẽ không đi.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

kotonishimasu

kotonisuru

kushimasu

kusuru

nishimasu

nisuru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm