[Ngữ Pháp N5] ました|ませんでした:Đã…

JLPT N5 Tổng Hợp Ngữ pháp N5
Cấu trúc
N + は/が + Vました/ませんでした。
N1 + は/が + N2 + でした/ではありませんでした
Cách dùng / Ý nghĩa
  • Vました là thể lịch sử(丁寧形ていねいけい)của động từ ở thể quá khứ.
    Vませんでした là thể phủ định.​​​​​​​
    Ngoài ra còn đi với danh từ để trình bày về quá khứ của N1.
Ví dụ
 きのう、わたしは学校がっこうきました
Hôm qua tôi đã đến trường.
 
 先週せんしゅう高橋たかはしさんにいました
Tuần trước tôi đã gặp chị Takahashi.
 
 むかし、学校がっこうまえ公園こうえんありました
Hồi xưa có một công viên ở trước trường.
 
 きのう、あめりませんでした
Hôm qua trời đã không mưa.
 
 先月せんげつゆきりましたか
 はい、りました
– Tháng trước tuyết có rơi không?
– Có, tuyết đã rơi.
 
 試験しけんわりましたか
 はい、きのうわりました
– Kỳ thi đã kết thúc chưa?
– Rồi, đã kết thúc hôm qua.
 
 試験しけんはよくできましたか
 いいえ、あまりできませんでした
– Cậu đã làm bài thi tốt chứ?
– Không, tôi đã làm không được tốt lắm.

⑧ ダナンはでした。
Đà Nẵng trời đã nắng.
 
⑨ むかし、ここは公園こうえんでした。
Ngày xưa, ở đây (đã từng) là công viên.
 
⑩ はは日本語にほんご先生せんせいでした。
Mẹ tôi đã từng là giáo viên tiếng Nhật.
 
⑪ おひるはフォーではありませんでした。
Buổi trưa đã không phải là món phở.
 
⑫ 去年きょねん、ここはデパートでした。
Năm ngoái, chỗ này đã từng là cừa hàng mua sắm.
 
⑬ さっきは田中たなかさんでしたか。
→ いいえ、田中たなかさんではありませんでした鈴木すずきさんでした。
– Lúc nãy có phải là anh Tanaka không?
– Không, không phải là anh Tanaka. Là anh Suzuki.

Nだったlà thể ngắn của Nでした
Nではなかったlà thể ngắn của Nではありませんでした
Ví dụ:
① あめだった。
Trời đã mưa.
 
② チョコレートではなかった。
Đã không phải là sô cô la.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm