[Ngữ Pháp N5] のほうが~より~ : …Hơn là …

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
N1 + のほうが + N2 + より~
N1 + より + N2 + のほうが、~
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để so sánh hai người, hai vật, hoặc hai sự, sự việc.
  • ② Kanji được viết là の方が~
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
N1 + は + N2 + より~
Ví dụ

飛行機ひこうき は 車くるま より 早はや いです。
→ Máy bay thì nhanh hơn xe hơi.

車くるま は 船ふね より 早はや いです。
→ Xe hơi thì nhanh hơn tàu.

自転車じてんしゃ は 車くるま より 遅おそ いです。
→ Xe đạp thì chậm hơn xe hơi.

このパソコンはそのパソコンより 軽かる いです。
→ Cái laptop này thì nhẹ hơn cái laptop đó.

このかばんはそのかばんより 重おも いです。
→ Cái cặp này thì nặng hơn cái cặp đó.

木村きむら さんは 田中たなか さんよりも 背せ が 高たか いです。
→ Anh Kimura thì cao hơn cả anh Tanaka.
※よりも là hình thức nhấn mạnh của より .
Trong trường hợp này ta có thể hiểu rằng anh Tanaka đã cao rồi, mà anh Kimura còn cao hơn nữa.

Ví dụ

この 車くるま のほうがその 車くるま より 早はや いです。
→ Chiếc xe hơi này thì nhanh hơn chiếc xe hơi kia.

日曜日にちようび のほうが 土曜日どようび より 人ひと が 多おお い。
→ Chủ nhật thì đông người hơn thứ bảy.

二時にじ の 方ほう が 一時いちじ より 都合つごう がいいです。
→ 2 giờ thì tiện hơn 1 giờ.

山田やまだ さんの 方ほう が 木村きむら さんより 背せ が 高たか いです。
→ Yamada thì cao hơn Kimura.

インドの 方ほう がベトナムより大きいです。
→ Ấn Đô thì rộng hơn lớn hơn Việt Nam.

オレンジジュースのほうがコーヒーより 体からだ にいいです。
→ Nước cam thì tốt cho cơ thể hơn là cà phê.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

ベトナム 語ご より 日本語にほんご の 方ほう が 難むずか しいと 思おも います。
→ Tôi nghĩ rằng tiếng Nhật thì khó hơn tiếng Việt.

サイゴンよりもハノイのほうが 暑あつ いです。
→ Hà Nội thì nóng hơn cả Sài Gòn.

彼かれ よりわたしのほうが 背せ が 高たか いです。
→ Tôi thì cao hơn anh ta.

わたしよりも 君きみ のほうがよく 知し っているよ。
→ Cậu biết rõ hơn cả tôi đấy.

家族かぞく より 仕事しごと のほうが 大切たいせつ だと 思おも う 人ひと は 少すく なくない。
→ Có không ít người cho rằng công việc quan trọng hơn gia đình.

安やす いほうが 高たか いよりいいでしょう。
→ Hẳn rẻ thì phải tốt hơn là đắt rồi.

丈夫じょうぶ なほうがもろいよりいいです。
→ Bền thì tốt hơn là dễ vỡ.

映画えいが は 怖こわ いほうが 面白おもしろ いです。
→ Phim thì càng đáng sợ càng thú vị.

家いえ は、 会社かいしゃ から 近ちか い 方ほう が 便利べんり です。
→ Nhà thì càng gần công ty càng tốt.

部屋へや は 広ひろ い 方かた がいいです。
→ Phòng thì càng rộng càng tốt.

 給料きゅうりょう は( 安やす いより) 高たか い 方ほう がいいです。
→ Lương thì càng cao càng tốt.

テストは 簡単かんたん な 方ほう がいいです。
→ Bài kiểm tra thì càng dễ càng tốt.

 逃に げるほうが、 戦たたか うよりいいと 思おも う。
→ Tôi cho rằng chạy thì tốt hơn là chiến đấu.

できるほうが、できないよりいいです。
→ Làm được vẫn tốt hơn là không được.

 家いえ で 勉強べんきょう するほうが、 図書館としょかん へ 行い くよりいいと 思おも います。
→ Tôi cho rằng học ở nhà tốt hơn là đến thư viện.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

ベッドで 寝ね るほうが、ソファで寝るよりよく 寝ね られると 思おも います。
→ Tôi nghĩ là ngủ ở giường sẽ ngon hơn là ngủ trên sofa.

メールを 待ま つより、 電話でんわ する 方ほう が 早はや いです。
→ Thay vì chờ mail, điện thoại sẽ nhanh hơn.

 人ひと に 頼たよ るより、 自分じぶん で 問題もんだい を 解決かいけつ するほうがいいよ。
→ Thay vì nhờ người khác, tự mình giải quyết vấn đề sẽ tốt hơn.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nohouga yori

yori nohouga


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm