[Ngữ Pháp N5] ~と同じ/と同じです:Giống – Giống như – Cùng

Tổng Hợp Ngữ pháp N5 JLPT N5 N5 Nâng Cao
Cấu trúc
N + とおなじだ
V+ とおなじだ
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để diễn đạt ý 2 sự vật, sự việc hoặc tính chất giống nhau.
Ví dụ

このほんはあのほん出版社しゅっぱんしゃおなじだ。
Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia.

あのひとべているのおなもの を ください。
Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn.

わたしかれおなクラス です。
Tôi cùng lớp với anh ấy.

わたしのバイクはあなたのバイクおなじです。
Xe máy của tôi thì giống với xe máy của cậu.

これは、 わたし が 昨日作きのうつく ったものと おな じです。
Cái này giống với cái hôm qua tôi đã làm.
 
このテレビはうちのおな じです。
Cái tivi này giống với cái ở nhà tôi.
NÂNG CAO
彼女かのじょ は 昨日きのう と おな じシャツを  ている。
Cô ấy mặc cùng một áo với hôm qua.

わたし は かれ と おな じ 学校がっこう に かよ っています。
Tôi đi học cùng trường với anh ấy.
 
彼女かのじょ と わたし は おな じ ひと が  きです。
Cô ấy và tôi thích cùng một người.

それは おな じことです。
Điều đó cũng giống vậy thôi.
 
かれ も おな じものをもらいます。
Anh ta cũng nhận cùng một cái.
 
かれ は わたし と おな じ 財布さいふ を  った。
Cậu ấy đã mua cái ví giống với cái của tôi.
 
彼女かのじょ はわたしと おな じ 辞書じしょ を  っています。
Cô ấy có quyển từ điển giống với cái của tôi.
 
あの ひと が  んでいるのと おな じものをください。
Xin hãy cho tôi cái giống cái người kia đang uống.
 
この 辞書じしょ はあの 辞書じしょ と 出版社しゅっぱんしゃ が おな じです。
Từ điển này có nhà xuất bản giống với từ điển kia.
 
この てん で 妥協だきょう することはすべてを あきら めるのと おな じことだ。
Việc chúng ta thỏa hiệp điểm này cũng giống với việc từ bỏ tất cả.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm