Quy Tắc Biến Âm Trong Tiếng Nhật

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật

  • 恋こい + 人ひと → 恋人(こいびと) (ひ thành び) (người yêu)
  • 手て + 紙かみ → 手紙(てがみ) (か thành が) (lá thư)
  • 国こく + 家か →  国家(こっか)(く thành âm lặp っ nhỏ) (quốc gia)
  • 発はつ + 展てん  → 発展(はってん)(つ thành âm lặp っ nhỏ) (phát triển)
  • 脱だつ + 出しゅつ  → 脱出(だっしゅつ)(つ thành âm lặp っ nhỏ) (thoát ra)

     

  • つけっ放ぱし (bật máy móc, điện,… rồi để đó không dùng): 放し(はなし)thành ぱなし
  • 日々: ひび (ngày ngày), chữ 々 là để chỉ lặp lại chữ trước đó, “ひ” biến thành “び“
  • 人々: ひとびと(người người), chữ “ひと” thứ hai biến thành “びと”
  • 国々: くにぐに(các nước), “くに” thành “ぐに”
  • 近頃: 近(ちか)(gần) và 頃(ころ)(dạo) thành 近頃(ちかごろ)= “dạo này” (ころ thành ごろ)
  • 賃金: 賃(ちん)(tiền công) và 金(きん)(tiền) thành 賃金(ちんぎん)(tiền công), “きん” thành “ぎん”
  • 順風満帆: “thuận phong mãn phàn” (thuận lợi như được gió căng buồm), các chữ riêng là “じゅん+ ふう + まん + はん” thành じゅんぷうまんぱん
  • それぞれ: (lần lượt là, từng cái là)
  • 青空=あおぞら: あお + そら = あおぞら (bầu trời xanh)

Các bạn có thể thấy là cách đọc một số âm trong từ ghép hay từ lặp có thay đổi trong các ví dụ trên. 

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Chỉ có 1 mục đích duy nhất là để cho Dễ Đọc và tránh nói Nhầm.

Ví dụ chữ 賃金(tiền vay) nếu nói nguyên là “ちんきん” thì rất khó phát âm còn nói là “ちんぎん” thì dễ phát âm hơn.

※ Các âm đục bao giờ cũng dễ phát âm hơn các âm trong
ví dụ “それぞれ” dễ phát âm hơn “それそれ”.

Dưới đây là các quy tắc biến âm trong tiếng Nhật.

① Hàng “は” (は ひ ふ へ ほ)biến thành hàng “ば” (ば び ぶ べ ぼ)
は ひ ふ へ ほ → ば び ぶ べ ぼ
Các bạn có thể thấy là âm đục có cách viết y nguyên chỉ thêm vào dấu nháy ký hiệu.

Ví dụ: こい+ ひと = こいびと, 日(ひ) + 日(ひ) = 日々 (ひび)(ngày ngày)
② Hàng “か” thì thành hàng “が”
か き く け こ → が ぎ ぐ げ ご

Ví dụ: 近頃 :ちか+ ころ = ちかごろ
③ Hàng “さ” thành hàng “ざ”
さ し す せ そ → ざ じ ず ぜ ぞ

Ví dụ 矢(や)(mũi tên) + 印(しるし)(dấu) = 矢印(やじるし), 中(なか)+  島(しま) = 中島(なかじま)(tên người)
④ Hàng “か” mà được tiếp nối bởi một âm hàng “か” tiếp thì biến thành âm lặp (っnhỏ)

Ví dụ: 国旗 (quốc kỳ) 国(こく)+ 旗(き)= 国旗(こっき) chứ không thành こくき
⑤ Hàng “は” mà đi theo sau chữ “つ” thì chữ “つ” biến thành âm lặp (っnhỏ) còn hàng “は” sẽ thành hàng “ぱ”
は ひ ふ へ ほ → ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ

Ví dụ: 活発(かつ+はつ)=かっぱつ
Hàng “は” mà đi sau âm lặp (chữ “っ” nhỏ ) thì thành hàng “ぱ”
Ví dụ: つけっぱなし
⑥ Hàng “か” mà đi sau “ん”  thì thành hàng “が”

Ví dụ: 賃金=ちんぎん
⑦ Hàng “は” đi sau “ん”  thì thường thành hàng “ぱ” (phần lớn) hoặc hàng “ば” (ít hơn)

Ví dụ: 根本=こんぽん, こん+ ほん = こんぽん (căn bản)
⑧ Âm “ん”  ở ngay trước hàng “ぱ” hay hàng “ば” hay hàng “ま” thì phải đọc là “m” thay vì “n”

Ví dụ : 根本=こんぽん , 日本橋=にほんばし , あんまり 

Bài viết hay :
– 100 từ vựng tiếng nhật cực kỳ thông dụng trong manga và anime
– Học kanj từ con số 0 – Kanj N5

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Dĩ nhiên là cũng sẽ có một số các ngoại lệ. Trong quá trình học lên cao các bạn sẽ gặp phải là tự chúng sẽ chui vào đầu các bạn nếu nắm vững và áp dụng thành thạo được những quy tắc trên. Cố gắng luyện tập mỗi ngày nhé!

Bài viết xin tạm dừng tại đây. Share cho mọi người để cùng học nhé!

tiengnhatdongian.com  Để người việt không sợ tiếng nhật!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm