Quy Tắc Biến Âm Trong Tiếng Nhật

Bài viết hay

quy tắc biến âm 2

  • こい + ひと → 恋人(こいと) (ひ thành び) (người yêu)
  •  + かみ → 手紙(てみ) (か thành が) (lá thư)
  • こく +  →  国家(こか)(く thành âm lặp っ nhỏ) (quốc gia)
  • はつ + てん  → 発展(はてん)(つ thành âm lặp っ nhỏ) (phát triển)
  • だつ + しゅつ  → 脱出(だしゅつ)(つ thành âm lặp っ nhỏ) (thoát ra)

     

  • つけっ (bật máy móc, điện,… rồi để đó không dùng): 放し(はなし)thành ぱなし
  • 日々: ひび (ngày ngày), chữ 々 là để chỉ lặp lại chữ trước đó, “ひ” biến thành “
  • 人々: ひとびと(người người), chữ “ひと” thứ hai biến thành “びと”
  • 国々: くにぐに(các nước), “くに” thành “ぐに”
  • 近頃: 近(ちか)(gần) và 頃(ろ)(dạo) thành 近頃(ちかろ)= “dạo này” (ころ thành ごろ)
  • 賃金: 賃(ちん)(tiền công) và 金(ん)(tiền) thành 賃金(ちんん)(tiền công), “きん” thành “ぎん”
  • 順風満帆: “thuận phong mãn phàn” (thuận lợi như được gió căng buồm), các chữ riêng là “じゅん+ ふう + まん + はん” thành じゅんうまん
  • それぞれ: (lần lượt là, từng cái là)
  • 青空=あおぞら: あお + ら = あおら (bầu trời xanh)

Các bạn có thể thấy là cách đọc một số âm trong từ ghép hay từ lặp có thay đổi trong các ví dụ trên. 

Chỉ có 1 mục đích duy nhất là để cho Dễ Đọc tránh nói Nhầm.

Ví dụ chữ 賃金(tiền vay) nếu nói nguyên là “ちんん” thì rất khó phát âm còn nói là “ちんん” thì dễ phát âm hơn.

※ Các âm đục bao giờ cũng dễ phát âm hơn các âm trong
ví dụ “それれ” dễ phát âm hơn “それれ”.

Dưới đây là các quy tắc biến âm trong tiếng Nhật.

 Hàng “は” (は ひ ふ へ ほ)biến thành hàng “ば” (ば び ぶ べ ぼ)
は ひ ふ へ ほ → ば び ぶ べ ぼ
Các bạn có thể thấy là âm đục có cách viết y nguyên chỉ thêm vào dấu nháy ký hiệu.

Ví dụ: こい+ と = こいと, 日(ひ) + 日(ひ) = 日々 (ひび)(ngày ngày)
 Hàng “か” thì thành hàng “が”
か き く け こ → が ぎ ぐ げ ご

Ví dụ: 近頃 :ちか+ ろ = ちか
 Hàng “さ” thành hàng “ざ”
さ し す せ そ → ざ じ ず ぜ ぞ

Ví dụ 矢(や)(mũi tên) + 印(るし)(dấu) = 矢印(やるし), 中(なか)+  島(ま) = 中島(なかま)(tên người)
④ Hàng “か” mà được tiếp nối bởi một âm hàng “か” tiếp thì biến thành âm lặp (っnhỏ)

Ví dụ: 国旗 (quốc kỳ) 国(こ)+ 旗(き)= 国旗(こき) chứ không thành こくき
⑤ Hàng “は” mà đi theo sau chữ “つ” thì chữ “つ” biến thành âm lặp (っnhỏ) còn hàng “は” sẽ thành hàng “ぱ”
は ひ ふ へ ほ → ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ

Ví dụ: 活発(か+はつ)=かぱつ
Hàng “は” mà đi sau âm lặp (chữ “っ” nhỏ ) thì thành hàng “ぱ”
Ví dụ: つけっぱなし
 Hàng “か” mà đi sau “ん”  thì thành hàng “が”

Ví dụ: 賃金=ちんぎん
⑦ Hàng “は” đi sau “ん”  thì thường thành hàng “ぱ” (phần lớn) hoặc hàng “ば” (ít hơn)

Ví dụ: 根本=こんぽん, こん+ ん = こんん (căn bản)
⑧ Âm “ん”  ở ngay trước hàng “ぱ” hay hàng “ば” hay hàng “ま” thì phải đọc là “m” thay vì “n”

Ví dụ : 根本=こんん , 日本橋=にほんし , あんまり 

Bài viết hay :
100 từ vựng tiếng nhật cực kỳ thông dụng trong manga và anime
Học kanj từ con số 0 – Kanj N5


Dĩ nhiên là cũng sẽ có một số các ngoại lệ. Trong quá trình học lên cao các bạn sẽ gặp phải là tự chúng sẽ chui vào đầu các bạn nếu nắm vững và áp dụng thành thạo được những quy tắc trên. Cố gắng luyện tập mỗi ngày nhé!

Bài viết xin tạm dừng tại đây. Share cho mọi người để cùng học nhé!

tiengnhatdongian.com  Để người việt không sợ tiếng nhật!

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm