[Ngữ pháp N1] ~ものを:Vậy mà – Thế mà – Giá mà – Phải chi mà – Nếu mà … thì đã …

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

Vる / Vた + ものを
Tính từ い + ものを
Tính từ -na + な + ものを

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói tương tự với のに」, Sử dụng để diễn tả tâm trạng bất mãn, không hài lòng hoặc tiếc nuối trước thực tế trái với mong đợi.
  • ② Được sử dụng nhiều trong trường hợp chứa đựng cảm xúc nghi ngờ, bất mãn, hận, phê phán hoặc hối hận…của người nói.
  • ③ Trong một số trường hợp cũng được dùng để thể hiện ý chí của người nói dưới dạng mệnh lệnh hoặc nguyện vọng.
  • ④ Đặc biệt cấu trúc 「~すればいいものを」cũng được sử dụng nhiều, với ý nghĩa “nếu làm thế thì tốt rồi, vậy mà…”. Thể hiện trạng tiếc nuối hoặc trách móc của người nói.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 先輩せんぱいがあんなに親切しんせつってくれたものをかれはどうしてことわったのだろう。
→ Anh ấy đã tốt bụng nói đến thế vậy mà sao cậu ta lại từ chối nhỉ?
 
② っていればおしえてあげたものを。わたしもらなかったんです。
→ Phải chi tôi biết thì tôi đã chỉ rồi. Tại tôi không biết gì cả.
 
③ なつあいだにもうすこ作業さぎょうすすめていればよかったものをなまけていたものだから、いまになって、りにわれてくるしんでいる。
→ Trong mùa hè giá mà triển khai công việc một chút thì hay biết mấy, vậy mà do lười biếng nên bây giờ phải khổ sở vì kỳ hạn đang đến gần.
 
④ あのとき、くすりさえあればかれいのちたすかったものを
→ Lúc đó giá mà có thuốc thì anh ấy đã được cứu sống rồi.
 
⑤ っていれば、たすけてあげたものを
→ Nếu tôi có biết thì tôi đã giúp đỡ anh rồi…
 
⑥ はや検査けんさしていれば治療ちりょうできるものを病気びょうき発見はっけん遅過おそすぎた。
→ Phải chi mà khám sức khỏe sớm thì đã điều trị được rồi, đằng này phát hiện bệnh quá muộn.

⑦ 同僚何どうりょうなんだから、仕事しごとのことはいてくれればいくらでも協力きょうりょくしたものを
→ Vì là đồng nghiệp nên phải chi chuyện công việc anh hỏi tôi một tiếng thì chuyện gì tôi cũng có thể giúp được, vậy mà…
 
⑧ 一言声ひとことごえをかけてくれれば手伝てつだったものを
→ Nếu cậu gọi tôi một tiếng thì tôi đã giúp rồi. Vậy mà…
 
⑨ よせばいいものをかれ社長しゃちょう文句もんくった。そのためくびになった。
→ Giá mà bỏ qua thì được rồi, thế mà anh ta lại phàn nàn với ngài giám đốc. Thế nên anh ta đã bị đuổi việc.
 
⑩ だまっていればいいものを、つい余計よけいなことをってしまった。
→ Phải chi im lặng thì tốt rồi, vậy mà tôi lại lỡ miệng nói ra điều dư thừa.
 
⑪ わたしに連絡れんらくしてくれれば、むかえにってあげたものを
→ Giá mà cậu liên lạc cho tôi thì tôi đã đi đón rồi, thế mà…
 
⑫ ヘルスチェックを受けていればすぐに治ったものを
→ Nếu em đi khám sức khỏe thì đã khỏi ngay rồi, vậy mà…
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ やればできるものを、どうしてやらないんですか。
→ Nếu cậu làm thì được rồi, thế mà sao cậu không làm vậy?
 
⑭ あなたがおかねこまっているとっていれば、なんとかちからになったものを
→ Nếu tôi biết cậu gặp khó khăn về tiền bạc, thì tôi đã tìm cách giúp rồi…
 
⑮ もうすこ勉強べんきょうすれば合格ごうかくできたものを
→ Giá mà tôi học chăm hơn chút thì thi đậu rồi…
 
⑯ 今朝けさ、すぐにベッドからればよかったものを、ごろごろしてたら二度寝にどねしちゃったよ。
→ Sáng nay phải chi tôi rời khỏi giường ngay thì được rồi, vậy mà cứ nằm lăn tới lăn lui nên tôi lại ngủ tiếp hiệp hai.
 
⑰ もっと練習れんしゅうすればいいものをあそんでるから試合しあいけるんだよ。
→ Nếu luyện tập chăm chỉ hơn thì tốt rồi, thế mà chỉ toàn chơi suốt thôi nên chúng ta sẽ thua trận đấu cho mà xem.
 
⑱ はや返事へんじすればいいものを、すぐメールをおくらないから先方せんぽうおこられるんだよ。
→ Phải chi trả lời ngay thì tốt rồi, vậy mà tôi đã không gửi mail ngay nên đã bị đối tác trách ấy.
 
⑲ 大学生だいがくせいときに、ちゃんと勉強べんきょうしておけばよかったものをいまになって後悔こうかいしている。
→ Giá mà hồi đại học tôi học hành đàng hoàng thì tốt biết mấy. Đến giờ tôi vẫn còn hối hận.
 
⑳ ちゃんとはたらけばいいものをかれは、いつまでもはたらはないみたいだ。
→ Phải chi làm việc đàng hoàng thì tốt biết mấy. Dường như cậu ta chẳng bao giờ muốn làm việc.
 
㉑ むかし彼女かのじょのことなんて、わすれてしまえばいいものをかれはいつまでもそののことがわすれられないようだ。
→ Nếu có thể quên được bạn gái ngày xưa thì tốt biết mấy. Nhưng dường như anh ta mãi không quên được cô gái đó.

㉒ 安静あんせいしていればなおもの を田中たなかさんはすぐにはたらはじめて、また病気びょうき悪化あっかさせてしまった。
→ Giá mà nghỉ ngơi thì sẽ khỏi bệnh đấy nhưng anh Tanaka lại bắt đầu làm việc ngay nên đã làm cho bệnh nặng thêm.

㉓ もっと慎重しんちょうにやれば誤解ごかいされないもの をかれ強引ごういんなやりかたがいつも誤解ごかいまねく。
→ Nếu mà làm việc thận trọng hơn thì sẽ không bị hiểu lầm nhưng cách làm theo kiểu cưỡng ép (cậy quyền) của anh ta lúc nào cũng gây ra hiểu lầm.

㉔ をつけていれば事故じここらなかったもの を本当ほんとう残念ざんねんなことになってしまった。
→ Giá mà cẩn thận hơn thì tai nạn đã không xảy ra nhưng không may là điều đáng tiếc đã xảy ra.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉕ きたくないのなら、かなければよかったもの を
→ Nếu không muốn đi thì không đi cũng được mà. (nhưng sao vẫn cứ đi?)

㉖ はなせばわかるもの をなにわなければわかってもらえないよ。
→ Nếu chịu nói ra thì người khác sẽ hiểu nhưng anh chẳng nói gì cả thì sao mà được thấu hiểu đây.
Từ khóa: 

monowo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm