[Ngữ pháp N2] ~ かのように/かのような/かのようだ:Cứ như thể là…/ Cứ như là… (nhưng sự thật không phải như vậy)

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể thường + かのように/ かのようだ/ かのような N
Danh từ + である + かのように/ かのようだ/ かのような N
Tính từ đuôi -na + である + かのように/ かのようだ/ かのような N
Tính từ đuôi い + かのように/ かのようだ/ かのような N

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Biểu thị ý nghĩa “Cứ như thể là…, cứ như là…”.  Thực tế không phải, nhưng tỏ ra cứ như thể là, hoặc khiến mình có cảm giác như thể là vậy.
  • ② Thường đi chung: まるで/あたかも + かのようだ
Ví dụ
① なにらないかのようなかおをしている。
→ Anh ta tỏ nét mặt cứ như thể là không biết gì.
 
② まるできているかのようだ。
→ Cứ như thể là đang sống vậy. (búp bê…)
 
③ かれはまるで父親ちちおやったことがないかのようだ。
→  Anh ta cứ như thể là chưa gặp cha mình lần nào vậy.
 
④ まるでゆめでもているかのようだ。
→ Cứ như thể là đang mơ vậy.

広告こうこく)まるで本物ほんもの電車でんしゃ運転うんてんしているかのように、リアル な感覚かんかくたのしめる ゲーム です。
→ (Quảng cáo) Đây là trò chơi mang lại cảm giác như là đang lái tàu thực sự.

⑥ ウェディングドレス の友人ゆうじんはまるでひかりつつまれているかのようにかがやいてえた。
→ Nhìn cô bạn thân trong bộ váy cưới toả sáng cứ như thể được ánh sáng bao quanh.

⑦ かれはまるで、けんかでもしたかのようにまわりがれていた。
→ Xung quanh mắt anh ấy sưng lên cứ như là đã đánh nhau vậy.

⑧ 彼女かのじょはいつも、ファッション雑誌ざっしからしたかのように、おしゃれな格好かっこうを している。
→ Cô ấy lúc nào cũng có vẻ ngoài sành điệu cứ như thể vừa bước ra từ tạp chí thời trang vậy.

⑨ これはもともとはらさんの アイデア なのに、田中たなかさんはまるで、自分じぶんかんがえたかのように部長ぶちょうはなしていた。
→ Ý tưởng này ban đầu vốn là của anh Hara nhưng anh Tanaka đã nói với trưởng bộ phận cứ như thể là chính anh ta nghĩ ra vậy.

⑩ かれは、あたかもその事件じけんすべてをっているかのようにはなした。
→ Anh ta kể cứ như thể là anh ta biết rõ hết mọi thứ vụ án đó vậy.

⑪ 山田やまださんの部屋へやなんげつ掃除そうじしていないかのようにきたない。
→ Phòng anh Yamada rất dơ, cứ như thể là mấy tháng rồi không lau dọn vậy.
 
⑫ 4がつになってゆきるなんて、まるでふゆもどってきたかのようです。
→ Sang tháng tư rồi mà tuyết lại rơi, cứ như thể là mùa đông đã quay trở lại vậy.
 
⑬ 田中たなかさんにそのはなしをすると、かれらなかったかのようなかおをしたが、本当ほんとうっているはずだ。
→ Khi nói chuyện đó với anh Tanaka thì anh ta tỏ nét mặt cứ như thể là mình không biết, nhưng thật ra chắc chắn anh ta đã biết trước.
 
⑭ しょうしょうをもらったのはおとうとおとうとだというのに、彼女かのじょかのじょのよろしよろこぶ様子ようすようすは自分じぶんじぶんがしょうしょうをもらったかのようだ。
→ Người nhận giải thưởng là em trai cô ta thế nhưng thái độ vui sướng của cô ta cứ như thể làchính cô ấy đạt được giải thưởng đó vậy.
 
⑮ この人形にんぎょうにんぎょうはとてもよくさくつくられていて、しょういきているかのようだ。
→ Con búp bê này được chế tác rất rốt, cứ như thể là đang sống vậy.

⑯ かれかれのはなしはなしかたかたはその事件じけんじけんを実際じっさいじっさいにみていたかのようだ。
→ Cách nói chuyện của anh ta cứ như thể anh ta đã thực sự nhìn thấy vụ đó vậy.
 
⑰ かれかれはまるでこのいえいえの主人しゅじんしゅじんであるかのように威張いばりいばっている。
→ Ông ta tỏ ra hống hách cứ như thể anh ta là chủ nhân của ngôi nhà này vậy.
 
⑱ きゅうきゅうにひやひえこみこんで、今朝けさけさはまるでふゆふゆがらいきたかのようだ。
→ Trời đột nhiên trở lạnh, sáng nay cứ như thể là mùa đông đã đến vậy.
 
⑲ かれかれは、いかにも全部ぜんぶぜんぶわかっているかのようにはなしはなしている。
→ Ông ta nói mà cứ như thể là ông ta biết hết mọi thứ vậy.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm