[Ngữ pháp N2-N1] ~ のやら/ものやら:Không hiểu là…/ Không biết là…

JLPT N1 JLPT N2 Ngữ Pháp N1 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

[Động từ thể từ điển] + のやら/ものやら
[Danh từ/ tính từ đuôi -na] + な + のやら/ものやら

[Tính từ đuôi い] + のやら/ものやら

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn tả phỏng đoán, dự liệu hay sự phân vân không biết là thế này hay là thế kia.
Ví dụ

① リ さんは授業じゅぎょうがわかっているのやらいないのやら無表情むひょうじょうなのでわからない。
→ Vì không có biểu lộ gì nên không hiểu Li có hiểu bài hay không.

② 最近さいきんは、おとこのやらおんななやらわからないかっこうの若者わかものがいる。
→ Gần đây có những thanh niên bộ dạng không rõ là nam hay là nữ nữa.

③ コート に洗濯物せんたくものさつがついている。本人ほんにんいっっていいものやらわるものやら
→ Thẻ giặt là được gắn lên áo khoác. Không biết khách có thấy phiền hay không.

④ どもがかえってこない ・ どこでなにをしているのやら
→ Con tôi mãi chưa thấy về, không biết là đang làm gì ở đâu.

⑤ 「あれ、めがねがない。どこにいたものやら
→ Kính không thấy không hiểu là đặt ở đâu.

⑥「あれ、メガネ がない。どこにいたものやら。」
– Ơ, không thấy kính. Không biết là để đâu nữa.

⑦ 帰国きこくした留学生りゅうがくせいいまなにをしているものやら
→ Những du học sinh sau khi về nước hiện đang làm gì không biết.

⑨ 高価こうかおくものを もらったが、そんなにしたしい相手あいてでもないのでよろこんでいいものやら。
→ Được một người không thân thiết đến mức đó tặng cho món quà mắc tiền này, không biết có vui được hay không.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm