[Ngữ pháp N1] ~ れる/られる:Chợt thấy… / Bỗng thấy…/ Cảm thấy…

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Động từ thể bị động, ngoài được sử dụng trong Câu bị động, Tôn kính ngữThể khả năng ra thì còn được sử dụng khi muốn diễn tả ýcảm xúc/suy nghĩ tự nhiên nảy ra như thế (mặc dù có thể bản thân không có chủ ý)”.
  • ② Cách nói này muốn nhấn mạnh vào trạng thái/sự việc được cảm thấy hơn là chủ thể có cảm nhận đó.
  • ③ Thường chỉ đi với một số động từ như: おもう、おもす、かんじる、しのぶ、あんじる、く、わらう、微笑ほほえむ、
Ví dụ
① このうたくと、子供こどものころのことがおもされる
→ Khi nghe bài hát này, tôi chợt nhớ về những chuyện thời thơ ấu.
 
② 写真しゃしんると、家族かぞくおもされる。
→ Khi nhìn bức hình này, tôi bỗng nhớ về gia đình.
 
③ くにからおくられてきた荷物にもつると、ははのことがおもわれる。
→ Khi nhìn những hành lý được gửi từ đất nước sang, tôi bỗng nhớ về mẹ tôi.
 
④ 田舎いなか一人暮ひとりぐらしをしている祖母そぼのことがあんられる。
→ Tôi cảm thấy lo cho người của mình đang sống một mình ở quê.
 
⑤ 死亡推定時刻しぼうすいていじこく午後五時過ごごごじすぎだとおもわれます。
→ Có thể thấy thời gian nạn nhân chết là sau 5 giờ chiều.
 
⑥ いまのところ凶器きょうき刃物はものによるものだとかんがられています。
→ Hiện giờ có thể thấy hung khi là một vật như con dao.
 
⑦  いもうと病気びょうき現代医学げんだいいがくでは治すことが難しいそうです。新薬しんやく完成かんせいたれる。
→ Bệnh của em gái tôi nghe nói với y học hiện nay thì khó chữa khỏi. Tôi rất mong chờ có loại thuốc mới được tạo ra.
 
⑧ 故郷ふるさとははのことがあんられる。
→ Tôi bỗng cảm thấy lo cho người mẹ đang ở quê.
 
⑨ 故人こじん人柄ひとがらしのばれる。
→ Tiếc thương cho nhân cách của người quá cố.
 
⑩ なつかしさをかんられる街並まちなみだ。
→ Đó là một cảnh quan đường phố khiến bạn cảm thấy hoài niệm.
 
⑪ 今年ことしなつ野菜やさいたかくなるとおもわれます。
→ Có lẽ rau trong mùa hè năm nay giá sẽ đắt hơn.
 
⑫ このまちると、子供こどものころのことがよくおもされます。
→ Khi tôi đến thị trấn này, tôi bỗng nhớ về những chuyện thơ ấu.
NÂNG CAO
Cùng so sánh hai câu dưới đây:

(1) 日本経済にっぽんけいざい今後こんごよくなるとおもいます。()
(2) 日本経済にっぽんけいざい今後こんごよくなるとおもわれます。()

Rõ ràng trong tin tức báo chí…, câu (2) hầu như sẽ được sử dụng, khi người ta muốn nhấn mạnh vào sự việc (日本経済は今後よくなる), hơn là chủ thể của hành động cảm nghĩ/suy nghĩ (思う)


– Đối với những từ bản thân đã mang ý nghĩa tự phát (自発じはつ) như「れる・える・こえる・せる・ふと」… thì không chia về thể ~れる | られる nữa.
– Đối với động từ「見る・聞く」thì chia về thể ~れる | られる để diễn tả ý nghĩa tự phát (自発) được.

Ví dụ 

① お客様きゃくさまからは不満ふまんこえかれる。
→ Có thể cảm nhận được những tiếng nói phàn nàn từ khách hàng.


I.尊敬そんけい】Kính ngữ – Tôn kính
① 年配ねんぱいほうがおみせによくられる
→ Những vị khách lớn tuối rất thường đến quán ăn này.
 
➁ 先生せんせい自宅じたくたずねてられる。
→ Giáo viên sẽ đến thăm nhà tôi.
 
③ 社長しゃちょうは、わかいころ苦労くろうされました。
→ Giám đốc hồi trẻ đã rất vất vả.
 
II.受身うけみ】Câu bị động
① ねこあしをかまれる。
→ Bị con mèo cắn vào chân.
 
➁ 学生がくせい先生せんせいしかられる。
→ Sinh viên bị giáo viên mắng.
 
③ くさむしりをしてされる。
→ Khi làm cỏ thì bị muỗi đốt.

④ あき体育祭たいいくさい開催かいさいされる。
→ Hội thao mùa thu sẽ được tổ chức.

⑤ わたし先生せんせい作文さくぶんられた。
→ Tôi đã được giáo viên khen ngợi bài văn.
 
III.【可能】Thể khả năng
① このひとはなしならしんられる。
→ Nếu là câu chuyện của người này thì có thể tin được.
 
➁ あき気配けはいかんられる。
→ Có thể cảm nhận được dấu hiệu/không khí của mùa thu.
 
③ なんでもられる。
→ Cái gì cũng ăn được.
 
④ かれ日本語にほんごはなせる。
→ Cậu ấy có thể nói được tiếng Nhật.
 
⑤ うつくしい紅葉こうようの景色が見られる。
→ Có thể nhìn thấy được cảnh đẹp của lá vàng.
 
⑥ みんなの信頼しんらいられれば成功せいこうしたも同然どうぜんだ。
→ Chỉ cần có được niềm tin của mọi người thì cũng gần như đã thành công.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm