[Ngữ pháp N3] ~ あいだに:Trong lúc…/ Trong khi…/ Trong thời gian… thì … (nhanh chóng, trong thời gian ngắn)

Ngữ Pháp N3 JLPT N3 (5/5)
Cấu trúc
V Động từ thể る . / Vている / Vない Động từ thể ない .  +あいだ
A Tính từ đuôi い . / A Tính từ đuôi な .  +あいだ
N DANH TỪ .  + の あいだ
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Biểu thị một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác cũng xảy ra trong thời gian ngắn, tức thời, chớp nhoáng. Hành động phía sau là hành động xảy ra tại 1 thời điểm, mang tính chất nhanh chóng.
  • ② Hoặc dùng để diễn tả một hành động xảy ra tức thời chớp nhoáng.
Chú ý
Khác với cấu trúc  あいだ có vế sau diễn ra trong thời gian dài, mang ý nghĩa suốt, liên tục thì あいだ có vế sau chỉ là việc xảy ra trong 1 thời điểm duy nhất, diễn tả thời gian ngắn, nhanh chóng, khẩn trương.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① おかあさんが昼寝ひるねを しているあいだどもたちはあそびにかけた。
→ Trong lúc mà mẹ đang ngủ trưa, bọn trẻ lẻn ra ngoài đi chơi. 

② どもが学校がっこうっているあいだ家事かじわらせなければいけない。
→ Trong lúc bọn trẻ đi học thì phải hoàn thành việc nhà

③ おかあさんがかけているあいだ、こっそりお菓子かしべました。
→ Nhân lúc mẹ đang vắng nhà, tôi lén lút ăn vụng kẹo.

④ 注文ちゅうもんした料理りょうりっているあいだ、メール をいてしまいます。
→ Trong khi đang đợi món ăn vừa gọi đi ra, tôi hoàn thành email.

⑤ やす時間じかんあいだ、トイレ にったり、単語たんご調しらべたりする。
→ Trong thời gian nghỉ giải lao, tôi nhanh chóng đi vệ sinh và tra từ vựng.

⑥ いえの ドア をひらけているあいだねこいっってていたみたい。
→ Trong khi cửa đang mở, có vẻ như con mèo đã lẻn vào trong nhà.

⑦ 夏休なつやすみのあいだいんししたいです。
→ Tôi muốn chuyển chổ ở trong kỳ nghỉ hè này.

⑧ 私がいないあいだだれかたのでしょうか。もんすこひらいています。
→ Không biết ai đã đến trong khi tôi không có ở nhà. Cửa nhà đang hơi mở.

⑨ 日本にほんにいるあいだ一度富士山いちどふじさんのぼりたいです。
→ Tôi muốn một lần leo núi Phú Sĩ trong lúc còn ở Nhật.

⑩ ひまあいだ本棚ほんだな片付かたづけてしまおう。
→ Trong khi còn rảnh chúng ta hãy dọn kệ sách cho gọn gàng nào.

⑪ お風呂ふろはいっているあいだ地震じしんきた。
→ Động đất đã xảy ra trong lúc tôi đang ngâm mình trong bồn tắm.

⑪ 留守るすあいだに、泥棒どろぼうはいった。
→ Tên trộm đã đột nhập vào nhà trong lúc tôi đi vắng.

⑫ 子供こどもているあいだ洗濯せんたくをしました。
→ Tôi đã giặt đồ trong lúc bé đang ngủ.

⑬ わたしが友人ゆうじんはなしているあいだかれかえってしまった。
→ Trong khi tôi đang nói chuyện với bạn thì anh ấy đã bỏ về mất.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Tổng Kết và Bình Luận
  • あいだ に tương đối là dễ nhớ, nhưng với những bạn mới học thì có thể các bạn sẽ rất hay nhầm với cách sử dụng của cấu trúc うちに. Về cơ bản thì có thể dùng うちに thay cho あいだに nhưng うちに không mang tính chất cấp bách, khẩn trương như あいだに. Để hiểu rõ hơn thì hãy tham khảo cách Phân Biệt あいだに Và うちに

    Ngoài ra, nhiều bạn cũng rất hay nhầm giữa あいだあいだ, Vậy thì các bạn cứ hiểu đơn giản cho AD rằng “あいだ mà có trợ từ に thì thể hiện sự nhanh chóng, khẩn trương ở vế sau. còn あいだ không có に thì thể hiện thời gian dài, xuyên suốt, liên tục“. Tìm hiểu thêm trong bài Phân Biệt あいだ Và あいだに

    Các bạn nhớ cho AD rằng, có あいだに thì vế sau thể hiện sự nhanh chóng, khẩn trương và khi dịch hãy thêm từ nhanh chóng vào trước vế sau thì câu văn sẽ sát với nghĩa người nói muốn truyền tải hơn.

    Để đơn giản trong cách sử dụng, các bạn hãy tư duy あいだに nó như là 1 danh từ, thì chúng ta sẽ biết đi đằng trước nó bao gồm những cái gì. Ví dụ như đi với danh từ thì phải có trợ từ の, đi với tính từ đuôi な thì phải + な đằng trước….

    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé. Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

Từ khóa: 

aidani


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm