[Ngữ pháp N3-N2] ~ だけ:Làm… hết mức có thể, chừng nào hay chừng đó, cho thỏa thích, tùy thích, muốn bao nhiêu thì bấy nhiêu…

bình luận Ngữ Pháp N3, Ngữ pháp N2, Ngữ pháp N3 Mimikara Oboeru, JLPT N3, (5/5)
Trong Ngữ pháp N5, chúng ta đã học cấu trúc だけ với ý nghĩa Chỉ có…
Hôm nay hãy cùng Tiengnhatdongian.com Tìm hiểu thêm 1 cách sử dụng khác của だけ nhưng với cấp độ cao hơn là của N3-N2 nhé !
Cấu trúc

Động từ thể thường / thể khả năng + だけ 
Vたい + だけ 
Tính từ đuôi い + だけ 
Tính từ đuôi na + な + だけ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • V だけ Vlà cách nói diễn tả ý nghĩa làm trong chừng mực có thể làm được / làm đến mức có thể. Dạng phổ biến có động từ điển hình như: できるだけ (Hết sức có thể)
  •  Cấu trúc này thường đi với thể khả năng và không đi với những động từ thể hiện thời gian ngắn, khoảnh khắc. Ta hay gặp だけ đứng giữa một động từ được lặp lại hai lần ở trước và sau (Ví dụ số ② bên dưới)
  • 「Vたいだけ」được sử dụng để biểu thị ý làm đến mức độ thỏa mãn được lòng mong muốn: Cho thỏa thích | tùy thích | muốn bao nhiêu thì bấy nhiêu
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
 頑張がんばれるだけ頑張がんばってみます。
→ Gắng được chừng nào tôi cũng sẽ thử gắng làm chừng đó.
 
 荷物にもつはたくさんあるから、みんなてるだけってこう。
→ Vì có nhiều hành lý nên mọi người có gắng mang được càng nhiều càng tốt.
 
 そこのりんご、てるだけってっていいよ。
→ Số táo ấy, anh đem đi được bao nhiêu thì cứ đem đi.
 
 かれ銀行ぎんこうからきんりられるだけりていえった。
→ Nó đã mượn tiền của ngân hàng, đến mức tối đa có thể mượn được để mua nhà.
 
 会議かいぎ準備じゅんびがありますから、明日あした、できるだけはやてください。
→ Vì có chuẩn bị cho cuộc họp nên ngày mai hãy cố gắng đến sớm nhất có thể.
 
 てるだけったが、かれわせの場所ばしょあらわれなかった。
→ Tôi đã đợi anh ta hết mức, nhưng vẫn không thấy anh ta xuất hiện ở chỗ hẹn.
 
 毎日睡眠不足まいにちすいみんふそくだ。やすみになったら、られるだけたいとおもう。
→ Ngày nào tôi cũng thiếu ngủ. Đến ngày nghỉ thì thì tôi chỉ muốn ngủ cho thỏa thích.
 
 病気びょうきなおったら、おさけみたいだけもう。
→ Khi khỏi bệnh, tôi sẽ uống rượu cho thỏa thích.
 
 ここがったのなら、いたいだけいていいですよ。
→ Nếu anh thích chỗ này thì cứ ở lại đây cho đến khi chán thì thôi nhé.
 
 遠慮えんりょしないでべたいだけべなさい。
→ Anh hãy ăn tùy thích, đừng khách sáo gì cả.
 
 あそびたいだけあそんで納得なっとくした。明日あしたから一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうしよう。
→ Tôi rất mãn nguyện vì đã được chơi đùa thỏa thích. Từ ngày mai sẽ chuyên cần học tập.
 
 彼女かのじょきたいだけいてんだのか夕食ゆうしょく支度したくはじめた。
→ Sau một hồi khóc lóc chán chê, cô ta thấy nguôi ngoai rồi hay sao mà đã bắt đầu sửa soạn bữa cơm chiều.

⑬ 試験しけんわったら、きなだけあそびたい。
→ Khi kì thi kết thúc, tôi muốn chơi thỏa thích.

⑭ できるだけのことはやったつもりだ。
→ Tôi đã cố gắng hết mức có thể. (nhưng kết quả không tốt)

⑮ 地位ちいがれば、それだけ責任せきにんおもくなる。(=程度ていどおうじて)
→ Khi được thăng chức thì tương ứng với đó trách nhiệm cũng nặng hơn. ( tùy vào mức độ)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Từ khóa: 

dake

taidake


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm