[Ngữ pháp N3-N2] ~ ことから/ところから : Do…/ Vì…/ Bởi… (từ thực tế)

Ngữ Pháp N3 JLPT N2 JLPT N3 Ngữ pháp N2
Cấu trúc
Động từ thể ngắn + ことから
Danh từ + だったことから
Tính từ い + ことから
Tính từ -na + /だったことから
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói biểu thị bằng cớ hoặc nguyên do của sự việc.
  • ところから được sử dụng nhiều trong trường hợp kể lại nguyên do của một tên gọi hoặc bao hàm ý, ngoài ra còn có nguyên nhân, lý do khác nữa.
  • ② Dùng trong văn viết, mang sắc thái trang trọng, kiểu cách.
Ví dụ
 かおがそっくりなことから双子ふたごであることをった。
→ Tôi biết họ một cặp song sinh do gương mặt họ giống nhau như đúc.
 
 みちがぬれていることから昨夜さくやあめったことがわかった。
→ Do đường ướt nên tôi biết là đêm qua trời đã mưa.
 
 医者いしゃ彼女かのじょ顔色かおいろわることから貧血ひんけつではないかとおもったそうだ。
→ Nghe nói bác sĩ suy đoán cô ta bị thiếu máu do thấy gương mặt cô ấy rất xanh xao.
 
 二人ふたり一緒いっしょ仕事しごとをしたことから交際こうさいはじまった。
→ Hai người họ đã bắt đầu quen nhau do đã làm việc cùng nhau.
 
 このとりのまわりがしろことから、メジロとばれている。
→ Con chim này do quanh mắt màu trắng nên được gọi là chim mắt trắng (mejiro)
 
 彼女かのじょはアラビアができるということから、オリンピックの通訳つうやく推薦すいせんされた。
→ Cô ấy đã được đề cử làm thông dịch cho Thế Vận hội do có thể nói được tiếng Ả Rập.
 
 このむら老人ろうじん皆元気みなげんきことからむら食習慣しょくしゅうかんからだにいいとかんがえられている。
→ Do những người già trong ngôi làng này đều khỏe mạnh nên có thể cho rằng thói quen ăn uống của họ rất tốt cho sức khỏe.
 
 ここはさくら名所めいしょであることからはるには花見客はなみきゃく大勢おおぜいやってくる。
→ Do nơi này nổi tiếng với hoa anh đào nên vào mùa xuân có rất nhiều người đến đây ngắm hoa.
 
 かれ父親ちちおや有名ゆうめい作家さっかであることから周囲しゅういから特別とくべつられがちです。
→ Anh ta thường được nhìn bằng ánh mắt đặc biệt do cha anh ta là một nhà văn nổi tiếng.
 
 このへんさくらおおことから桜木町さくらぎちょうばれるようになった。
→ Do khu vực này có nhiều cây hoa anh đào nên được gọi thành Sakuraki-cho (khu-phố-hoa-anh-dao).
 
 富士山ふじさんえることから、このまち富士見町ふじみちょうという名前なまえがついた。
→ Do từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ nên thị trấn này được đặt tên là Fujimi-cho (Thị trấn-nhìn-núi-Phú-Sĩ).
 
 ガラスがれていることから泥棒どろぼうはいったとわかった。
→ Tôi biết được có trộm đột nhập vì kính bị vỡ (trên nền nhà…).
 
 灰皿はいざらけむりっているがらのこっていたところから犯人はんにんはまだとおくへはっていないと判断はんだんされた。
→ Tên tội phạm được cho là vẫn chưa đi xa vì khói vẫn còn bốc lên từ tàn thuốc để lại trên gạc tàn.
 
 このさかなは、へびそっくりなところから海蛇うみへびという名前なまえをもつ。
→ Loài cá này tên gọi là “rắn biển” do có hình thù giống hệt loài rắn.
 
 カボチャは、カンボジアからやってきたとわれているところからそのいたそうだ。
→ Nghe nói bí đỏ (Capocha), sở dĩ có tên như thế là do ngời ta nói nó được du nhập từ Campuchia vào.
 
 くるまのバンパーから被害者ひがいしゃ衣服いふく繊維せんい検出けんしゅつされたことから、そのくるま所有者しょゆうしゃにひきげの容疑ようぎがかかっている。
→ Người chủ của chiếc xe ấy bị tình nghi là đã cán người rồi bỏ trốn do người ta đã lấy ra được một ít sợi vải của áo quần nạn nhân từ cái giảm xóc của chiếc xe.
 
 その人物じんぶつ殺害さつがいされたことを記録きろくした文書ぶんしょまった存在そんざいしないところからじつはその人物じんぶつびて大陸たいりくわたったのだという伝説でんせつまれたらしい。
→ Hình như có truyền thuyết cho rằng thật ra nhân vật ấy hãy còn sống và đã thoát được sang phía đất liền, do hoàn toàn không có một văn bản nào ghi chép rằng nhân vật ấy đã bị sát hại.
 
 彼女かのじょ父親ちちおや中国人ちゅうごくじんであるところから中国人ちゅうごくじんいもおおい。
→ Cô ấy cũng có rất nhiều người quen là người Trung Quốc do bố cô ấy là người Trung Quốc.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm