[Ngữ pháp N3-N2] ~ やら ~ やら:Vừa ~ vừa/ Nào là ~ nào là

Ngữ Pháp N3 JLPT N2 JLPT N3 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

[Động từ thể từ điển] + やら ~ やら
[Danh từ] + やら ~ やら

[Tính từ -i] + やら ~ やら

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói liệt kê, nêu lên một hoặc hai cái ví dụ trong số nhiều cái. Ý nghĩa tương tự như ~や~など」「~たり~たりして.
  • ② Thường được sử dụng để miêu tả những việc không thuận lợi, quá nhiều thứ để làm hoặc quá nhiều cái vất vả, khổ sở… hoặc diễn tả có rất nhiều cảm xúc khác nhau
Ví dụ

① 今日きょう財布さいふとすやら部長ぶちょういかられるやらで、大変たいへんだった
→ Hôm nay vừa bị rơi ví, vừa bị sếp nổi giận, đúng là một ngày xui xẻo.

② A:午後ごごわせできる?
- B:今日きょう会議かいぎやら新人しんじん研究会けんきゅうかいやらがあって無理むり明日あしたなら、大丈夫だいじょうぶだけど。
→ A: Chiều nay, cậu sắp xếp được thời gian không? 
ー B: Hôm nay vừa có cuộc họp, lại vừa có hội thảo nghiên cứu cho nhân viên mới nên mình không thể đi được. Nếu là ngày mai thì vô tư.

③ 12がつ忘年会ぼうねんかいやら年賀状ねんがじょうやらいそがしい。
→ Tháng 12 vừa có tiệc tất niên, vừa phải viết thiệp mừng năm mới rất là bận rộn.

④ うれしいやらずかしいやらで、彼女かのじょみみまであかくなった。
→ Vừa vui vừa xấu hổ, mặt cô ấy đỏ ứng đến tận mang tai

⑤ 色紙 しきし あか いのやら あお いのやらいろいろあります。
→ Giấy màu thì có rất đa dạng, nào là màu đỏ, nào là màu xanh dương…
 
⑥ 来月 らいげつ はレポートやら試験やらでひどく いそが しくなりそうだ。
→ Tháng tới có vẻ sẽ bận khủng khiếp vì nào là báo cáo, nào là thi cử này nọ.
 
⑦  つくえ うえ には かみ くずやらノートやらのりやらがごちゃごちゃ いてある。
→ Trên bàn đặt đồ đạc thật là lộn xộn, nào là giấy vụn, nào là tập vở, nào là keo dán…
 
⑧ 帰国前 きこくまえ 飛行機 ひこうき 予約 よやく をするやら 土産 みやげ やら いそが しい。
→ Trước khi về nước thì thật là bận rộn, nào là phải đặt vé máy bay, nào là chuẩn bị quà cáp…
 
⑨ 神戸大学 こうべだいがく 学生 がくせい 授業 じゅぎょう やら 部活 ぶかつ やら 毎日充実 まいにちじゅうじつ いそが しい。
→ Những sinh viên của Đại học Kobe luôn bận rộn với một cuộc sống trọn vẹn mỗi ngày, nào là học trên trường, nào là câu lạc bộ đội nhóm…
 
 スケート 子供 こども やら いの 母親 ははおや やらでごった返していた。
→ Sân trượt băng đã vô cùng lộn xộn vì nào là con nít, nào là các ông bố bà mẹ đi cùng.

⑪(監督かんとくへの インタビュー ) (Phỏng vấn huấn luyện viên)
アナウンサー : チーム の調子ちょうしはどうですか。監督かんとく: けがやら インフルエンザ やらで、試合しあいられない選手せんしゅおおくて、こまっています。
→ Phóng viên: Tình hình của toàn đội thế nào ạ?
→ Huấn luyện viên: Do nhiều vấn đề như chấn thương rồi nhiễm cúm, nhiều cầu thủ không thể ra sân nên tình hình rất là khó khăn.
 
⑫  しょ デートは ずかしいやら うれ しいやら 複雑 ふくざつ 気分 きぶん だった。
→ Buổi hẹn hò đầu tiên luôn có cảm giác thật phức tạp, nào là ngại ngùng, nào là vui sướng…
 
 びっくりするやら かな しむやら、ニュースを いた ひと たちの 反応 はんのう はさまざまだった。
→ Phản ứng của những người nghe tin đó rất khác nhau, nào là sửng sốt, nào là đau buồn.
 
⑭  しず んで、 山道 やまみち さむ やら こわ やら ちい さい 子供 こども たちは してしまった。
→ Mặt trời lặn, đường núi thì nào là lạnh, nào là đáng sợ nên mấy đứa trẻ bắt đầu khóc.
 
 ポケットには 財布 さいふ やら 携帯電話 けいたいでんわ やら はい っている。
→ Trong túi tôi có nào là ví, nào là điện thoại di động…
 
 マラソンで3 入賞 にゅうしょう したとき、 ぼく うれ しいやら くや しいやら 複雑 ふくざつ 気持 きも ちだった。
→ Khi nhận giải 3 cuộc thi ma-ra-tông, cảm xúc của tôi thật phức tạp, nào là vui, nào là tiếc nuối.
 
⑰ 昨日 きのう 電車 でんしゃ なか 財布 さいふ をすられるやら かさ わす れるやらでさんざんだった。
→ Hôm qua thật là thảm, vì nào là bị móc ví trên xe điện, nào là bỏ quên dù.
 
⑱ 今日 きょう 財布 さいふ とすやらレポートを わす れるやら 散々 さんざん 一日 ついたち だった。
→ Hôm nay thật là một ngày thảm hại, nào là đánh rơi ví, nào là quên viết báo cáo.
 
 みなさんにこんなに いわ ってもらえるとは ずかしいやら うれ しいやら、なんともお れい いようがありません。
→ Được mọi người chúc mừng thế này thì tôi không biết phải nói cảm ơn thế nào cho hết, thật là ngại và hạnh phúc biết mấy.
 
⑳  さけ みすぎて、 あたま いた やら くる しいやらで、 大変 たいへん だった。
→ Uống quá chén thật mệt gì đâu, nào là đau đầu, nào là khó chịu trong người…
 
㉑ 専門学校 せんもんがっこう 学生 がくせい 宿題 しゅくだい やらアルバイトやら いそが しい。
→ Sinh viên ở các trường dạy nghề thật bận rộn, nào là phải làm bài tập về nhà, nào phải làm thêm.
 
㉒ 部屋 へや りるのに 敷金 しききん やら 礼金 れいきん やら、たくさんお かね 使 つか った。
→ Tôi đã tiêu rất nhiều tiền cho vic thuê phòng, nào là tiền đặt cc, nào là tiền l..

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm