[Ngữ pháp N3-N2] ~ に伴って/に伴い/に伴う:Cùng với…/ Đồng thời với…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Vる/N + に伴ともなって
Vる/N + に伴ともない
Vる/N + に伴ともなう + N

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý : cùng với sự thay đổi của vế trước, dẫn đến vế sau cũng thay đổi theo
  • ② Ngoài ra còn diễn tả 2 sự việc xảy ra đồng thời, cùng lúc với nhau
  • ③ Thường sử dụng để nêu lên những thay đổi lớn, ít khi sử dụng cho những biến đổi mang tính cá nhân.
  • ④ Là cách nói mang phong cách trang trọng, mang tính văn viết.
  • ⑤ Cấu trúc này có cách sử dụng tương tự như ~とともに nhưng ~とともに chỉ dùng cho trường hợp nêu rõ 1 chiều biến đổi (tăng, giảm, phát triển, suy thoái…). Còn に伴ともなって có phạm vi sử dụng rộng hơn, có thể sử dụng cho cả những trường hợp không thay đổi theo một chiều hướng cũng được (tăng giảm, biến đổi, thay đổi…). 
  • ⑥ Trong kiến thức N2, thường hay bắt gặp 2 cặp ngữ pháp có cách sử dụng tương tự nhau là「~につれて・~にしたがって」và「~に伴ともなって・~とともに」.
    Nếu「~につれて・~にしたがって」 nhấn mạnh tới sự thay đổi theo từng giai đoạn, còn 「~に伴って・~とともに」 nhấn mạnh toàn bộ quá trình thay đổi, chứ không nhấn mạnh theo giai đoạn.
    Ví dụ : Càng leo lên cao không khí càng loãng.
    Nếu sử dụng 「~につれて・~にしたがって」 thì sẽ nhấn mạnh theo từng giai đoạn, cứ leo thêm từng chút một, 50m, 100m, 200m…thì không khí sẽ loãng dần.
    Còn nếu sử dụng 「~に伴って・~とともに」 thì sẽ nhấn mạnh luôn, CÀNG lên cao thì không khí lại CÀNG loãng đi, chứ không nhấn mạnh tính giai đoạn từng nấc thang như 「~につれて・~にしたがって」 nữa
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả ý “cùng với sự thay đổi với phía trước, dẫn đến vế sau cũng thay đổi theo”

Ví dụ

① 人口じんこうが増ふえるに伴ともなって、いろいろな問題もんだいが起おこってきた。
→ Theo đà tăng dân số, nhiều vấn đề bắt đầu phát sinh.
 
② 気温きおんの上昇じょうしょうに伴ともなって湿度しつども上あがり蒸むし暑あつくなってきた。
→ Theo đà tăng nhiệt độ, ẩm độ cũng tăng lên và ngày càng trở nên oi bức.
 
③ 彼かれは成長せいちょうするに伴ともなって、だんだん無口むくちになってきた。
→ Cậu ấy càng lớn thì càng ít nói hơn.
 
④ 学生数がくせいすうが増ふえるのにともなって、学生がくせいの質しつも多様化たようかしてきた。
→ Theo đà tăng về số lượng, chất lượng học sinh cũng trở nên đa dạng.
 
⑤ 問題解決もんだいかいけつの能力のうりょくは、経験けいけんを重かさねるに伴ともなって、だんだんに身みについてくる。
→ Năng lực giải quyết vấn đề sẽ dần có được thông qua những kinh nghiệm của bản thân.
 
⑥ 少子化しょうしかに伴ともなって大学志願者だいがくしがんしゃが減へった。
→ Với sự sụt giảm của tỷ lệ sinh, số người muốn vào đại học cũng giảm theo.
 
⑦ 女性じょせいの会社進出かいしゃしんしゅつに伴ともなって、それぞれの人ひとの考かんがえ方かたも変かわってきた。
→ Cùng với sự thăng tiến trong công ty của nữ giới thì quan điểm của con người cũng thay đổi theo.
 
⑧ 父親ちちおやの転勤てんきんに伴ともなって、一家いっかの生活拠点せいかつきょてんは仙台せんだいからニューヨークへ移うつることになった。
→ Đồng thời với việc chuyển công tác của cha tôi, thì địa bàn sinh hoạt của cả gia đình tôi cũng chuyển từ Sendai sang New York.
 
⑨ 病気びょうきの回復かいふくに伴ともなって、少すこしずつ働はたらく時間じかんを伸のばしていくつもりだ。
→ Tôi định tăng dần thời gian làm việc theo đà phục hồi bệnh của cơ thể.
 
⑩ 気温きおんが上あがったり、下さがったりするに伴ともなって、電気でんきの消費量しょうひりょうも変化へんかする。
→ Theo đà tăng giảm của nhiệt độ, thì lượng tiêu thụ điện cũng thay đổi theo.
 
⑪ 家族かぞくの構成こうせいが変化へんかするに伴ともなって、生活条件せいかつじょうけんも変かわっていく。
→ Cơ cấu gia đình thay đổi thì điều kiện sống cũng thay đổi theo.
 
⑫ この町まちへ移転いてんする大学だいがくの数かずが増ふえるに伴ともなって、学生向がくせいむけのアパートや店てんが多おおくなってきた。
→ Đồng thời với việc ngày càng nhiều trường đại học chuyển đến thị trấn này thì số chung cư, cửa tiệm…dành cho sinh viên cũng tăng theo.
 
⑬ 円高えんだかに伴ともない、来日らいにちする外国人旅行者がいこくじんりょこうしゃが少すくなくなっている。
→ Khi đồng yên tăng giá, số du khách nước ngoài đến Nhật cũng giảm dần.
 
⑭ 18歳人口さいじんこうの減少げんしょうに伴ともない、大学側だいがくがわもいろいろな対策たいさくを考かんがえなれればならないだろう。
→ Cùng với sự tụt giảm dân số ở độ tuổi 18 thì hẳn là phía trường đại học cũng phải suy nghĩ nhiều giải pháp trước việc này.
 
⑮ 社会しゃかいの情報化じょうほうかに伴ともない、特とくに重要性じゅうようせいを増ましてきたのが数学的すうがくてきな考かんがえ方かたである。
→ Cùng với sự phát triển về thông tin trong xã hội, thì cái ngày càng trở nên quan trọng chính là lối tư duy toán học.
 
⑯ 経済発展けいざいはってんに伴ともなう環境破壊かんきょうはかいが問題もんだいになっている。
→ Việc phá hoại môi trường khi phát triển kinh tế đang trở thành một vấn đề.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Diễn tả 2 sự việc xảy ra đồng thời, cùng lúc với nhau

Ví dụ

⑰ 地震じしんに伴ともなって、火災かさいが発生はっせいすることが多おおい。
→ Cùng với động đất, nhiều trường hợp xảy hỏa hoạn.
 
⑱ 自由じゆうには、それに伴ともなう責任せきにんがある。
→ Cùng với tự do thì sẽ có trách nhiệm.
 
⑲ めまいに伴ともなう色々いろいろな症状しょうじょうをお伝つたえしていきます。
→ Tôi xin nói về những triệu chứng đi cùng với sự chóng mặt.
 
⑳ 公共こうきょう料金りょうきんの値上ねあげにともない、物価ぶっかが上昇じょうしょうした。
→ Chi phí cho các dịch vụ công cộng tăng cùng với giá sinh hoạt.
NÂNG CAO
⑳ 登山とざんは多おおくの危険きけんを伴ともなう。
→ Leo núi thì thường đi cùng với nhiều rủi ro.
 
㉑ 雨あめはひどい風かぜを伴ともなった。
→ Cơn mưa kèm theo gió dữ dội.
 
㉒ その事業じぎょうには大おおきな困難こんなんが伴ともなった。
→ Dự án đó thì có nhiều khó khăn đi cùng.
 
㉓ 権利けんりには責任せきにんが伴ともなう。
→ Cùng với quyền lợi thì sẽ có trách nhiệm.
 
㉔ 彼かれは秘書ひしょを伴ともなって出掛でかけた。
→ Ông ấy đã đi ra ngoài cùng với thư ký của mình.
 
㉕ 学生がくせいを伴ともなって博物館はくぶつかんへ行いった。
→ Tôi đã đi bảo tàng cùng với các sinh viên của mình.
 
㉖ 彼かれは旅行りょこうにはいつも妻つまを伴ともなって行いく。
→ Anh ấy luôn đi cùng với vợ mình trong những chuyến du lịch.
 
㉗ 彼かれは収入しゅうにゅうに伴ともなわない趣味の持ち主だった。
→ Cậu ấy là một người theo đuổi sở thích không phù hợp với (vượt quá) thu nhập của bản thân.

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nitomonai

nitomonatte

nitomonau


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm