[Ngữ pháp N3-N2] ~ と共に:Cùng với…/ Đồng thời với…/ Khi…thì cũng…/ Cùng với…thì cũng…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ  + と共ともに
Động từ thể る  + と共ともに

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý “cùng với, hợp tác, cùng nhau…”
  • ② Diễn tả hai sự việc xảy ra đồng thời. 
  • ③ Diễn tả ý “hành động hoặc thay đổi này diễn ra ứng với một hành động hoặc thay đổi khác“
  • ④ Cấu trúc này có cách sử dụng tương tự như ~に伴ともなって nhưng ~とともに chỉ dùng cho trường hợp nêu rõ 1 chiều biến đổi (tăng, giảm, phát triển, suy thoái…). Còn ~に伴ともなって có phạm vi sử dụng rộng hơn, có thể sử dụng cho cả những trường hợp không thay đổi theo một chiều hướng cũng được (tăng giảm, biến đổi, thay đổi…). 
  • ⑤ Trong kiến thức N2, thường hay bắt gặp 2 cặp ngữ pháp có cách sử dụng tương tự nhau là「~につれて・~にしたがって」và「~に伴ともなって・~とともに」.
    Nếu「~につれて・~にしたがって」 nhấn mạnh tới sự thay đổi theo từng giai đoạn, còn 「~に伴って・~とともに」 nhấn mạnh toàn bộ quá trình thay đổi, chứ không nhấn mạnh theo giai đoạn.
    Ví dụ : Càng leo lên cao không khí càng loãng.
    Nếu sử dụng 「~につれて・~にしたがって」 thì sẽ nhấn mạnh theo từng giai đoạn, cứ leo thêm từng chút một, 50m, 100m, 200m…thì không khí sẽ loãng dần.
    Còn nếu sử dụng 「~に伴って・~とともに」 thì sẽ nhấn mạnh luôn, CÀNG lên cao thì không khí lại CÀNG loãng đi, chứ không nhấn mạnh tính giai đoạn từng nấc thang như 「~につれて・~にしたがって」 nữa
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả ý “cùng với, hợp tác, cùng nhau…”

① 3年間ねんかん仲間なかまとともにがんばった思おもい出では、一生いっしょう忘わすれないだろう。
→ Tôi sẽ không thể quên kỉ niệm tôi cùng với bạn mình cố gắng trong 3 năm.

② 日曜日にちようびぐらいは家族かぞくとともに過すごしたい。.
→ Tôi muốn dành thời gian cùng gia đình vào ngày chủ nhật.

③ 仲間なかまとともに作業さぎょうに励はげんでいる。
→ Tôi đang ra sức làm việc cùng bạn bè.
 
④ 私わたしは職場しょくばの同僚どうりょうと共ともに、そのデモに参加さんかした。
→ Tôi đã tham gia biểu tình cùng với các đồng nghiệp.
 
⑤ 夫おっととともに幸しあわせな人生じんせいを歩あゆんできた。
→ Tôi đã sống một cuộc đời hạnh phúc với chồng mình.
 
⑥ 原子力げんしりょくは石油せきゆと共ともに重要じゅうようなエネルギー資源しげんだ。
→ Cùng với dầu mỏ, năng lượng hạt nhân là nguồn năng lượng quan trọng.
 
⑦ 隣国りんこくとともに地域経済ちいきけいざいの発展はってんに努つとめている。
→ Chúng tôi đang cùng với các nước lân cận nỗ lực để phát triển kinh tế khu vực.
 
⑧ スタインベックはヘミングウェイと共ともにアメリカの代表的作家だいひょうてきさっかの一人ひとりだ。
→ Cùng với Hemingway, Steinbeck là một trong những nhà văn tiêu biểu của Mỹ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Diễn tả hai sự việc xảy ra đồng thời.

① ピストル の音おととともに選手せんしゅたちは一斉いっせいに スタート した。
→ Tất cả các tuyển thủ đều xuất phát cùng lúc với tiếng súng.

② 彼かれは科学者かがくしゃであるとともに、哲学者てつがくしゃでもあった。
→ Ông ta vừa là một nhà khoa học, cũng đồng thời là một nhà triết học.
 
③ 文法ぶんぽうを復習ふくしゅうすると共ともに、漢字かんじの勉強べんきょうも忘わすれてはならない。
→ Trong khi ôn ngữ pháp thì cũng không được quên việc học Kanji.
 
④ その提案ていあんは建設的けんせつてきであると共ともに、革命的かくめいてきであった。
→ Đề xuất đó vừa mang tính xây dựng, vừa mang tính cách mạng.

⑤ 国くにを発展はってんさせるためには、産業さんぎょうの育成いくせいとともに子こどもたちの教育きょういくが大切たいせつだ。
→ Để phát triển đất nước thì giáo dục lớp trẻ cũng quan trọng như phát triển công nghiệp.

⑥ 大学教授だいがくきょうじゅは自分じぶんの研究けんきゅうを するとともに、学生がくせいたち を育そだてなければならない。
→ Giáo sư trường đại học vừa tự mình nghiên cứu vừa phải dạy các sinh viên.

⑦ 娘むすめが結婚けっこんした。うれしいとともに、少すこし寂さびしくもある。
→ Con gái tôi đã kết hôn. Tôi vui nhưng cũng cảm thấy hơi buồn.

⑧ 「彼女かのじょは私わたしにとって妻つまであるとともに秘書ひしょでもあるんです」
→ 「Cô ấy đối với tôi vừa là người vợ vừa là thư ký」

⑨ この素材そざいは丈夫じょうぶであるとともに色りおがきれいなことが特長とくちょうです。
→ Nguyên liệu này vừa bền màu sắc lại đẹp nên nó rất tốt.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3: Nếu A thay đổi thì B cũng thay đổi

① 生物せいぶつは年としを とるとともに体からだが少すこしずつ衰おとろえていく。
→ Khi mà sinh vật già đi thì sức khỏe cũng giảm đi dần dần.

② 日本語にほんごの レベル が上あがるとともに、勉強べんきょうが楽たのしくなってきた。
→ Khi trình độ tiếng Nhật của bạn tăng lên thì càng học càng thấy thích.

③ 車くるまの増加ぞうかとともに、交通事故こうつうじこも増ふえている。
→ Số tai nạn giao thông tăng lên cùng với sự gia tăng của số lượng ô tô.

④ 進学率しんがくりつの上昇じょうしょうとともに、低てい学力がくりょくの生徒せいとたちが問題もんだいになってきている。
→ Cùng với sự gia tăng của tỉ lệ học lên cao, số học sinh có học lực thấp đang trở thành một vấn đề.

⑤ テレビの普及ふきゅうとともに、映画えいがは衰退すいたいした。
→ Điện ảnh đã suy thoái cùng với việc phổ cập tivi.
 
⑥ 病気びょうきが回復かいふくするとともに、食欲しょくよくも出でてきた。
→ Khi bệnh dần hồi phục thì ăn uống cũng cảm thấy ngon hơn.
 
⑦ 国くにの経済力けいざいりょくの発展はってんとともに、国民こくみんの生活せいかつも豊ゆたかになった。
→ Cùng với sự phát triển kinh tế của quốc gia, đời sống của người dân cũng đầy đủ hơn.
 
 
⑧ 調査ちょうさが進すすむと共ともに、新あたらしい事実じじつが次々つぎつぎに明あきらかになっていった。
→ Càng điều tra sâu hơn thì nhiều sự thật mới càng trở nên rõ ràng.
 
⑨ 地震じしんの発生はっせいとともに津波つなみが発生はっせいすることがある。
→ Cũng có khi cùng với sự việc xảy ra động đất thì sóng thần cũng phát sinh.
 
⑩ 年としをとるとともに、記憶力きおくりょくが衰おとろえてきた。
→ Càng già thì trí nhớ càng suy yếu.
 
⑪ 年としをとると共ともに、耳みみが遠とおくなってきた。
→ Càng lớn tuổi thì càng lãng tai.
 
⑫ 現在げんざいのエネルギー利用技術りようぎじゅつを改良かいりょうすると共ともに、新あたらしいエネルギー源げんを探さがすことが急務きゅうむである。
→ Cùng với việc nâng cao công nghệ sử dụng năng lượng của hiện nay, thì việc tìm nguồn năng lượng mới là nhiệm vụ cấp bách.
 
⑬ 今後こんご、教育内容きょういくないようの充実じゅうじつを図はかるとともに、地域社会ちいきしゃかいに貢献こうけんする大学だいがくの建設けんせつに努力どりょくする所在しょざいでございます。
→ Thời gian tới, cùng với việc phấn đấu nâng cao chất lượng nội dung giáo dục, chúng tôi sẽ nỗ lực để xây dựng những trường đại học có khả năng cống hiến cho xã hội.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

totomoni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm