[Ngữ pháp N4, N3]~ようと思います/ようと思っています:Sẽ…/ Định sẽ..

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể ý chí (Vよう) + と思おもいます
Động từ thể ý chí (Vよう) + と思おもっています
Cách dùng / Ý nghĩa
Động từ thể ý chí nếu đứng một mình sẽ biểu thị lời mời, đề xuất cùng làm việc gì đó. Khi người nói muốn diễn đạt một ý định làm gì đó tới người nghe thì thể ý chí được dùng kèm với cụm 「と思います」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu Trúc 1: Động từ thể ý chí (Vよう) + と思います
① あした早はやく起おきようと思おもいます。
→ Ngày mai tôi sẽ dậy sớm

② きょうから日記にっきを書かこうと思おもいます。
→ Kể từ hôm nay tôi sẽ viết nhật ký.

③ これから、図書館としょかんで勉強べんきょうしようと思おもいます。
→ Tôi dự định sẽ học ở thư viện từ bây giờ.

④ 今日きょうは給料日きゅうりょうびなので、欲ほしかった ゲーム を買かおうと思おもいます。
→ Hôm nay là ngày lãnh lương, vì vậy tôi dự định sẽ mua trò chơi mà tôi muốn.

⑤ 早はやく仕事しごとが終おわったので、ちょっと飲のみに行いこうと思おもいます。
→ Tôi đã hoàn thành công việc của mình sớm, vì vậy tôi dự đinh sẽ đi uống nước.

⑥ 風邪かぜを引ひいたので、今日きょうはゆっくり家いえで休やすもうと思おもいます。
→ Tôi bị cảm nên sẽ dự định nghỉ ngơi ở nhà hôm nay.

⑦ 忘わすれ物ものを したので、一度いちど家いえに帰かえろうと思おもいます。
→ Tôi đã quên một thứ, vì vậy tôi dự định sẽ về nhà một lần nữa.

⑧ 夏休なつやすみは アルバイト を増ふやそうと思おもいます。
→ Tôi dự định sẽ tăng cường công việc bán thời gian trong kỳ nghỉ hè.

⑨ お年とし玉たまで ゲーム を買かおうと思おもいます。
→ Tôi đang nghĩ đến việc mua một trò chơi với quà tặng năm mới.

⑩ 来年らいねんこそ JLPT を受うけようと思おもいます。
→ Tôi dự định sẽ thi JLPT vào năm sau.

⑪ 体調たいちょうが悪わるいので、今日きょうはもう帰かえろうと思おもいます。
→ Tôi đang bị ốm, vì vậy tôi đang dự định về nhà hôm nay.


Cấu Trúc 2 : Động từ thể ý chí (Vよう) + と思っています
① 夏休なつやすみに旅行りょこうしようと思おもっています。
→ Nghỉ hè tôi sẽ đi du lịch. 

② 木村きむらさんは留学りゅうがくしようと思おもっています。
→ Anh Kimura dự định sẽ đi du học.

③ 会社かいしゃを辞やめようと思っている。
→ Tôi định bỏ công ty.

④ 
来年らいねん、国に帰かえろうと思っています。
→ Năm sau tôi định sẽ về nước.

⑤ 
弟おとうとの好きなCDを誕生日たんじょうびに買ってやろうと思っています。
→ Tôi định sẽ mua đĩa CD yêu thích của em trai tôi vào ngày sinh nhật của nó.

⑥ 
時間があれば旅行りょこうをしようと思っています。
→ Nếu mà có thời gian tôi dự định sẽ đi du lịch.

⑦ きょうは食堂しょくどうでひるご飯めしを食たべようと思おもっています。
→ Hôm nay tôi sẽ ăn trưa ở nhà ăn.

⑧ 妹いもうとは日本語にほんごの先生せんせいになろうと思おもっています。
→ Em gái tôi dự định sẽ trở thành giáo viên tiếng Nhật.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Phân biệt ようと思います và ようと思っています

① 夏休なつやすみに旅行りょこうしようと思おもっています。
→ Nghỉ hè tôi sẽ đi du lịch. 

② 木村きむらさんは留学りゅうがくしようと思おもっています。
→ Anh Kimura dự định sẽ đi du học.
(x)木村きむらさんは留学りゅうがくしようと思おもいます。→ Cách dùng sai


① 木村きむらさんは留学りゅうがくしようと思いますか。
(x)木村さんは留学しようと思っていますか。

→ Anh Kimura có định đi du học không?
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm