[Ngữ Pháp N5] Trợ từ へ:Chỉ hướng di chuyển, hướng về, tới

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
 N DANH TỪ .  +  へ  +  V ĐỘNG TỪ .   です。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Thường đi sau từ chỉ nơi chốn để trình bày hướng di chuyến, hướng tiến.
  • ②「へ」 (ni) có nghĩa là Đưa cho ai.
  • ③ Chỉ hành động và suy nghĩ hướng tới một đối tượng nào đó
  • ④ Cách phát âm là Ê, không phải HÊ.
  • ⑤ Cách sử dụng へ rất linh hoạt của người bản sứ Nâng cao
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① あした、日本にほんへ行いきます。
→ Ngày mai tôi sẽ đi Nhật.
 
② 来月らいげつ、国くにへ帰かえります。
→ Tháng tới tôi sẽ về nước.
 
③ いつ日本にほんへ来きましたか。
→ Anh đã đến Nhật khi nào vậy?
 
④ 何時いつから会派かいはへ行いきますか。
→ Anh sẽ đi làm từ mấy giờ?
 
⑤ これからどこへ行いきますか。
→ Bây giờ anh đi đâu thế?
 
⑥ 自転車じてんしゃで学校がっこうへ行いきます。
→ Tôi sẽ đến trường bằng xe đạp.
 
⑦ 毎日会社まいにちかいしゃへ行いきます。
→ Mỗi ngày tôi đều đi làm.
 
⑧ A: 明後日あさって、どこへ行いいきますか?
B: 学校がっこうへ行おこないきます。
→ Ngày mốt bạn sẽ đi đâu?
→ Đi đến trường.

⑨ A:昨日きのう、どこへ行いきましたか。
B: どこ ( へ ) も行いきませんでした。
→ A: Hôm qua đã đi đâu?
→ B: Tôi đã không đi đâu.

⑩ こちらへ、どうぞ!
→ Xin mời đi lối này ạ.

⑪ 泉いずみの上流じょうりゅうの方ほうへ行いきましょう。
→ Chúng ta hãy đi lên phía thượng nguồn con suối.

⑫ 亀かめの池いけへ向むかっています。
→ Tôi đang đi về phía hồ Con Rùa.
 
① 田中たなかさんへ久ひさしぶりに手紙てがみを送おくりました。
→ Lâu rồi tôi mới lại gửi thư cho anh tanaka.


① 私わたしたちの サイゴン への愛情あいじょうは不滅ふめつなものです。
→ Tình yêu của chúng ta với Sài Gòn là thứ bất diệt.

② 愛いとしい君きみへの恋こは永遠えいえんに続つづくでしょう。
→ Tình yêu với em yêu dấu có lẽ sẽ là mãi mãi.

③ あなたへの思おもいはどうしてもなくせない。
→ Em không thể nào xóa đi những ý nghĩ về anh.
NÂNG CAO

Cách nói Địa điểm + へ chỉ là “Thông tin bổ sung điểm đến của hoạt động“.

Điều đó có nghĩa là ngay cả khi bạn không biết tiếng Nhật thì ví dụ với 大阪おおさかへ, bạn vẫn có thể hiểu được.

Nói cách khác, 私わたしは行いきました (Tôi đã đi) là 1 câu đúng. Tuy nhiên chỉ điều này thôi sẽ không hiểu nghĩa là gì (không biết là đi đâu), vì vậy thêm 大阪おおさかへ làm thông tin bổ sung.

Nếu các bạn hiểu nó trong câu văn hoặc bài kiểm tra, thì bạn sẽ hiểu rõ cấu trúc của cả đoạn văn.

Nhưng trên thực tế, tốc độ trò chuyện của người Nhật nhanh đến mức bạn có thể tưởng tượng và hiểu 私わたしは大阪おおさかへ tức là đã 行いきました.

Trong trường hợp của AD, khi ai đó nói 私わたしは大阪おおさかへ, thì AD thêm 私わたしは大阪おおさかへ行いきました vào trong đầu và ngay lập tức hỏi lại, như お土産みやげはありますか?hoặc 大阪おおさかは暑あつかったですか?

Nói cách khác, phần quan trọng là 大阪おおさかへ. hay cấu trúc 「Địa điểm + へ」giữ vai trò quan trọng trong câu và đôi khi người Nhật chỉ cần nói 「Địa điểm + へ」thì đối phương sẽ tự hiểu là đã, sẽ đi đâu đó mà không cần phải thêm động từ đằng sau.

Tổng Kết và Bình Luận
  • Tóm lại, へ là trợ từ chỉ phương hướng. Có nhiều bạn inbox cho AD bảo rằng không biết khi nào thì dùng に, khi nào thì dùng へ. Các bạn chỉ cần Lưu ý rằng に cũng được dùng để chỉ phương hướng, tuy nhiên に dùng khi bạn “đã đến và đang ở đó” còn へ là khi bạn “đang đi đến phía nào đó”.

    Thêm nữa là với cách dùng số ③ như ở trên, Chúng ta không dùng “に” trong các trường hợp này mà dùng “へ” để diễn tả tính trừu tượng.

    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tro tu e


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm